Monday , September 24 2018
Bài Viết Nổi Bật:
Home / Tin Tức Kế Toán - Tài Chính / Các hình thức kế toán

Các hình thức kế toán

Có 4 loại hình thức kế toán như sau:

– Hình thức Nhật ký – Sổ cái

– Hình thức Nhật ký chung

– Hình thức Chứng từ ghi sổ

– Hình thức Nhật ký – chứng từ

– Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Các hình thức kế toán

Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, nghiệp vụ tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký chung theo đúng trình tự thời gian phát sinh, theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó, lấy số liệu để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ.

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

– Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

– Sổ Cái;

– Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Trình tự ghi sổ kế toán:

(1) Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra được sử dụng làm căn cứ dịch vụ kế toán thuế ghi sổ. trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào NKC sau đó căn cứ để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan (nếu có)

 (2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh.

Trước hết phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu ghi trên sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết.

Về nguyên tắc: tổng số phát sinh nợ và phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh = tổng số phát sinh nợ và phát sinh có trên sổ NKC cùng kỳ.

Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái

Đặc trưng của hình thức kế toán này là các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh kết hợp với việc ghi chép các nghiệp vụ theo trình tự thời gian, nội dung kinh tế trên cùng 1 sổ. Căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại để ghi vào sổ này.

Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái  gồm:

– Nhật ký – Sổ Cái;

– Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.

Trình tự ghi (biểu số 02)

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được sử dụng làm căn cứ để ghi sổ. Đầu tiên phải xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để ghi vào sổ nhật ký – sổ cái. Số liệu của mỗi chứng từ được ghi trên một dòng ở cả hai phần NKC và sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho các chứng từ cùng loại phát sinh nhiều lần trong 1 ngày hoặc đình kỳ 1 đến 3 ngày.

Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cột phát cuối tháng. Sau đó căn cứ vào sổ tháng trước và tháng này tính số lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này.

Khi kiểm tra đối chiếu số cộng cuối tháng/ quý trong sổ Nhật ký – Sổ cái cần đảm bảo:

Tổng số tiền “Phát sinh” ở phần Nhật Ký = Tổng số tiền phát sinh Nợ của tất cả các Tài khoản = Tổng số tiền phát sinh Có của các tài khoản

Tổng số dư Nợ các tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản

Các sổ, thẻ kế toán cũng cần được khóa sổ để cộng số phát sinh nợ, có và tính số dư cuối tang của từng đối tượng.

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là : Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

– Chứng từ ghi sổ;

– Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

– Sổ Cái;

– Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.

Trình tự ghi (Biểu số 03)

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra, sử dụng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ ĐK chứng từ ghi sổ sau đó sử dụng để ghi vào sổ cái.

Cuối tháng, khóa sổ tính số tiền nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, tính ra tổng số phát sinh nợ, có và số dư trên từng khoản trên sổ Cái. Sau đó, tiến hành lập bảng cân đối phát sinh.

 (3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.

Các hình thức kế toán1

Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ

Đặc trưng của hình thức này:

► Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ.

► Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.

► Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).

► Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.

Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Nhật ký chứng từ;

Bảng kê;

Sổ Cái;

Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.

Hình thức kế toán trên máy vi tính

 Đặc trưng cơ bản

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:

Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.

Mô tả công việc của kế toán nội bộ
Chức năng, nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ

About admin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*