Monday , September 24 2018
Bài Viết Nổi Bật:
Home / Thành lập công ty

Thành lập công ty

Một số điều cần lưu ý khi đăng ký doanh nghiệp

Một số điều cần lưu ý khi đăng ký doanh nghiệp

1- Cơ quan Đăng ký kinh doanh chỉ hướng dẫn thủ tục Đăng ký doanh nghiệp, những vấn đề khác đề nghị liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc cơ quan pháp chế.

2- Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nhưng không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra trước và sau đăng ký doanh nghiệp ( khoản 2 Điều 4).

3- Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các cổ đông hoặc và thành viên của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác trong quá trình hoạt động ( khoản 3 Điều 4).

4- Doanh nghiệp cần nghiên cứu các quy định của Luật Doanh nghiệp và các Luật khác có liên quan để thực hiện trong suốt quá trình hoạt động.

những điều cần lưu ý khi đăng ký doanh nghiệp

5- Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, đầy đủ, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (khoản 1 Điều 4).

6- Người thành lập doanh nghiệp phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp sẽ không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong cả trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hồ sơ phải bổ sung (Điều 32).

7- Người đại diện theo pháp luật có thể ủy quyền cho người khác đến nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

8- Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn mười ngày làm việc, tính từ ngày doanh nghiệp ban hành Quyết định bằng văn bản về việc thay đổi các nội dung này ( khoản 5 Điều 5).

9- Doanh nghiệp tự dò tên trên website Sở Kế hoạch và Đầu tư tại website http://www.dpi.hochiminhcity.gov.vn/Tiếng Việt/ Tìm kiếm thông tin chi tiết doanh nghiệp/ doanh nghiệp trong nước/ tìm kiếm doanh nghiệp/ tìm kiếm theo điều kiện/ tên doanh nghiệp…

10- Đối với ngành, nghề về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đầy đủ các điều kiện theo quy định. Còn đối với các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề hoặc vốn pháp định thì doanh nghiệp phải chứng minh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp ( khoản 2 Điều 7 Luật Doanh nghiệp).

11- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý kể từ khi được chấp thuận trên Hệ thống thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh, kể cả trường hợp doanh nghiệp chưa đến nhận tại Phòng Đăng ký kinh doanh. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không có giá trị công nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với trụ sở của doanh nghiệp, không phải là giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc giấy phép hoạt động đối với ngành kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

12- Bản sao các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân đề nghị sao y không được quá 03 tháng. Trong trường hợp nếu sao y quá 3 tháng, phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

13- Địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp cần có đủ số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố theo quy định, điện thoại, fax, email, website (nếu có). Nếu không đủ các phần quy định trên thì không thể sử dụng làm trụ sở doanh nghiệp hoặc đơn vị phụ thuộc.

14- Hiện nay các Quận – Huyện đều có quy hoạch đối với một số ngành nghề (Ví dụ: cửa hàng internet, trò chơi điện tử, dịch vụ ăn uống, cắt tóc, làm đầu, gội đầu, in ấn, khách sạn), địa điểm kinh doanh

Công việc doanh nghiệp phải thực hiện sau khi đăng ký doanh nghiệp

* Một số công việc cụ thể doanh nghiệp phải thực hiện sau khi đăng ký doanh nghiệp:

1. Đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có khắc dấu: Doanh nghiệp liên hệ Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội (PC13) – Công an Thành phố (số: 459 Trần Hưng Đạo, Quận 1) để được hướng dẫn cụ thể.

2. Doanh nghiệp liên hệ Cơ quan Thuế để kê khai, nộp thuế theo Thông báo của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh. Sau 10 ngày kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà doanh nghiệp chưa nhận được thông báo hướng dẫn của Cục thuế Thành phố thì liên hệ trực tiếp tại Tổ Đăng ký thuế, Phòng Kê khai Kế toán Thuế – Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh (số: 140 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 06, Quận 3) để được hướng dẫn cụ thể.

3. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập mới doanh nghiệp hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng trên mạng thông tin doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc một trong các tờ báo viết hoặc số điện tử trong ba số liên tiếp.

công việc sau khi đăng ký doanh nghiệp

Công việc sau khi đăng ký thành lập công ty

4. Treo biển hiệu đúng quy định.

5. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

– Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

6.Lập Sổ đăng ký thành viên

– nếu là Công ty TNHH (nội dung chủ yếu: Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên là tổ chức; Giá trị vốn góp tại thời điểm góp vốn và phần vốn góp của từng thành viên; thời điểm góp vốn; loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn; Chữ ký của thành viên là cá nhân hoặc của người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức; Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên) hoặc Sổ đăng ký cổ đông

– nếu là Công ty Cổ phần (nội dung chủ yếu: Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp; Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức; Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần).

7. Hàng năm nộp báo cáo tài chính tại Phòng Thống kê quận – huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở; Công ty Cổ phần và Công ty TNHH có vốn góp của nhà nước nộp báo cáo tại Cục Thống kê Thành phố. Thời gian nộp: 30 ngày đối với DNTN và Công ty Hợp danh; 90 ngày đối với Công ty Cổ phần và Công ty TNHH kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, mẫu báo cáo tài chính năm theo quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính.

8. Trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp có quyền gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho phù hợp với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã nộp. Không được tự ý cạo, sửa, vết thêm, … làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

9. Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu của doanh nghiệp tại trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp.

10. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chậm nhất mười lăm ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.

11. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp Quyết định thay đổi các nội dung này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

12. Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

13. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra trước và sau đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác trong quá trình hoạt động.

Nghĩa vụ cần làm sau khi đăng ký doanh nghiệp

Nghĩa vụ cần làm sau khi đăng ký doanh nghiệp

1. Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành nghề kinh doanh điều kiện.

2. Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo sổ sách tài chính một cách chân thật, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.

3. Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

nghĩa vụ cần làm sau khi đăng ký doanh nghiệp

Nghĩa vụ cần làm sau khi thành lập doanh nghiệp

4. Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội bao gồm bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.

5. Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng dịch vụ, hàng hóa theo chuẩn đã được đăng ký hoặc công bố.

6. Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, thông tin tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã báo cáo hoặc kê khai còn sai sót, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa chữa, bổ sung các thông tin đó.

7. Tuân thủ quy định của pháp luật về trật tự, an ninh, quốc phòng, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường tài nguyên, bảo tồn di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh.

8. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Hướng dẫn nộp hồ sơ để đăng ký doanh nghiệp

Hướng dẫn nộp hồ sơ để đăng ký doanh nghiệp

Các doanh nghiệp nộp hồ sơ vào buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30 từ thứ hai đến thứ bảy hằng tuần (trừ các ngày lễ, tết).

Trình tự như sau:

1- Nộp hồ sơ tại quầy để được phát số thứ tự.

2- Theo dõi số thứ tự trên bảng điện tử tại quầy tiếp nhận mà doanh nghiệp được phát số thứ từ. Số đó mà được gọi 3 lần liên tiếp mà không có người đến nộp đề nghị doanh nghiệp lấy số thứ tự khác.

3- Khi đến số thứ tự doanh nghiệp nộp hồ sơ cho cán bộ phụ trách tiếp nhận. Hồ sơ được tiếp nhận khi:

– Có đầy đủ giấy tờ theo quy định;

– Có tên doanh nghiệp;

– Điền đầy đủ thông tin vào tờ khai thông tin.

– Đã đóng lệ phí đầy đủ.

4- Cán bộ tiếp nhận ghi Phiếu đề nghị đóng lệ phí đăng ký doanh nghiệp. Nộp lệ phí xong, doanh nghiệp xuất trình phiếu đề nghị đóng lệ phí tại quầy đã nộp hồ sơ và nhận Giấy biên nhận.

5- Nếu người thành lập doanh nghiệp ủy quyền cho người đại diện của mình nộp hồ sơ thì người được ủy quyền xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) và nộp kèm theo văn bản ủy quyền theo quy định sau: + Trường hợp thành lập mới doanh nghiệp: Hợp đồng ủy quyền hoặc Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực (hợp đồng có công chứng hoặc giấy ủy quyền có chứng thực chữ ký của cấp có thẩm quyền);

+ Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Văn bản ủy quyền của người đại diện pháp luật (ký tên, đóng dấu pháp nhân). Lưu ý: Mọi sự hướng dẫn, yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện bằng văn bản của Phòng Đăng ký kinh doanh. Cán bộ tiếp nhận không được hướng dẫn nội dung trong hồ sơ của doanh nghiệp khi tiếp nhận. Nếu cán bộ Phòng Đăng ký kinh doanh không thực hiện đúng quy trình trên đề nghị doanh nghiệp báo ngay cho lãnh đạo trực tại bàn trực lãnh đạo đối diện quầy thu phí.

hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

HƯỚNG DẪN NHẬN KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Doanh nghiệp nhận kết quả đăng ký doanh nghiệp vào các buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hằng tuần (trừ các ngày lễ, tết).

Trình tự như sau:

1- Nộp biên nhận hồ sơ tại quầy để được phát số thứ tự.

2- Theo dõi số thứ tự trên bảng điện tử tại quầy trả hồ sơ mà doanh nghiệp được phát số. Số thứ tự đã được gọi 3 lần liên tiếp và qua 15 số (tính đến số đang hiển thị trên bảng điện tử) mà không có người đến nhận đề nghị doanh nghiệp lấy số thứ tự khác.

3- Khi đến số thứ tự, người đến nhận kết quả nộp lại số thứ tự đã được phát và xuất trình bản chính Chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu); trường hợp người đến nhận kết quả không phải là người đại diện pháp luật thì xuất trình Hợp đồng ủy quyền hoặc Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực (hợp đồng có công chứng hoặc giấy ủy quyền có chứng thực chữ ký của cấp có thẩm quyền) cho cán bộ trả hồ sơ.

4- Kết quả giải quyết đăng ký doanh nghiệp có 2 loại: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý:

+ Ngay sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần kiểm tra lại các thông tin. Nếu thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đúng với nội dung hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp thì đề nghị liên hệ với cán bộ vừa trả kết quả để yêu cầu sửa thông tin đúng đã đăng ký;

+ Nếu doanh nghiệp phát hiện thông tin sai sau ngày nhận kết quả đăng ký doanh nghiệp:

– Nếu do Phòng Đăng ký kinh doanh cấp không đúng với thông tin doanh nghiệp kê khai trong hồ sơ đã đăng ký: doanh nghiệp làm thủ tục hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và nộp lại cho Phòng Đăng ký kinh doanh vào các buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30 từ thứ hai đến thứ bảy hằng tuần (trừ các ngày lễ, tết tại quầy số 2).

– Nếu do doanh nghiệp kê khai sai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp lại cho Phòng Đăng ký kinh doanh vào các buổi sáng từ 7h30 đến 11h30 từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần.

Tư vấn thành lập công ty

Tư vấn thành lập công ty

Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp bao gồm : Tư vấn thành lập doanh nghiệp tư nhân. Tư vấn thành lập công ty TNHH, Tư vấn thành lập công ty cổ phần. Tư vấn thành lập công ty hợp danh. Nội dung tư vấn thành lập doanh nghiệp được tiến hành như sau

Read More »

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện

Ðiều 24 Nghị định 88/2006/NÐ-CP ngày 29/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ: Quy định về việc đăng ký hoạt động văn phòng đại diện và chi nhánh

thành lập chi nhánh văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện

Hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện và chi nhánh:

Trong thời hạn 05 (năm) làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi thông báo tới phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt văn phòng đại diện, chi nhánh. Nội dung bao gồm:

– Tên doanh nghiêp và trụ sở chính của doanh nghiệp;

– Ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp;

– Tên chi nhánh, văn phòng đại diện muốn thành lập. Tên văn phòng đại diện, chi nhánh phải có tên doanh nghiệp đồng thời kèm theo cụm từ: “Văn phòng đại diện” đối với đăng ký thành lập văn phòng đại diện, cụm từ “Chi nhánh” đối với đăng ký thành lập chi nhánh,

– Địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện;

– Nội dung, phạm vi hoạt động;

– Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 18 Nghị định này của người đứng đầu;

– Họ tên chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

thành lập chi nhánh công ty

Thành lập chi nhánh công ty

Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có:

– Bản sao công chứng giấy xác nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Bản sao Điều lệ công ty đối với công ty hợp danh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.

– Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện

– Bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh.

Nếu chi nhánh hoặc văn phòng đại diện được lập tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì doanh nghiệp không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, bản sao Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký hoạt động.

Dịch vụ thành lập công ty/doanh nghiệp tại Hà Nội

Dịch vụ thành lập công ty tại Hà Nội

Bạn đanh có ý tưởng kinh doanh, bạn đang muốn thành lập công ty doanh nghiệp của riêng mình. Bạn đang phân vân lựa chọn loại hình công ty, lựa chọn tên cho công ty cũng như thực hiện các thủ tục pháp lý khác. Hãy lựa chọn S3 với dịch vụ thành lập doanh nghiệp của chúng tôi quý doanh nghiệp sẽ có được lợi ích lớn nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất. Read More »