Monday , September 24 2018
Bài Viết Nổi Bật:
Home / Tin Tức Kế Toán – Tài Chính

Tin Tức Kế Toán – Tài Chính

Kinh nghiệm làm kế toán doanh nghiệp

Để thành công trong nghề kế toán doanh nghiệp bạn cần hội tụ đủ hai yếu tố sau:

–          Kinh nghiệm làm kế toán có được nhờ có sự trải nghiệm và va vấp thực tế

–          Kỹ năng làm kế toán là sự hiểu biết, bản lĩnh nghề nghiệp

Là công ty đi đầu trong lĩnh vực kế toán, kế toán thuế S3 luôn mong muốn chia sẻ những kỹ năng, kiến thức cũng như những kinh nghiệm mà chúng tôi có được trong quá trình làm việc thực tế. Trong bài viết này, Dịch vụ kế toán thuế S3 chia sẻ với bạn đọc những lỗi thường mắc phải khi làm kế toán doanh nghiệp.

Kinh nghiệm làm kế toán trong doanh nghiệp

1/ Viết sai hóa đơn

Đây là lỗi mà người làm kế toán rất hay gặp. Bạn có thể viết sai bất kỳ thông tin nào trên hóa đơn như sai tên công ty, sai ngày tháng, sai mã số thuế, đơn giá, thuế suất,… Khi gặp phải lỗi này bạn nên biết cách xử lý, phân biệt được hóa đơn đó đã kê khai thuế hay chưa.

2/Mất hóa đơn

Trường hợp này ít gặp phải tuy nhiên nếu gặp thì bạn cũng nên biết cách xử lý thủ tục, tiến hành khai báo cũng như những mức phạt khi bị mất hóa đơn đầu ra, đầu vào.

3/ Hàng bán bị trả lại

Nếu gặp phải trường hợp này bạn sẽ xử lý thế nào? Bạn cần phải lập hóa đơn trả lại hàng trong đó ghi rõ ràng số lượng hàng hóa, loại hàng hóa giá trị hàng hóa không tính thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo đơn hàng,… lý do trả lại hàng hóa.

4/ Xử phạt vi phạt

Người kế toán cần phải hiểu khi nào mình bị phạt, mức phạt là bao nhiêu cho những hành vi vi phạm về luật thuế đó:

Khi kế toán nộp chậm tờ khai, báo cáo thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp tùy vào mức độ chậm như thế nào mà có mức phạt khác nhau.

Đây mới chỉ là mức phạt về tội làm báo cáo không đúng hạn, còn nếu liên quan đến tiền thuế thì sẽ bị phạt thêm nữa.

­ Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn nộp chậm có bị phạt không? Làm sai thì sẽ bị phạt bao nhiêu?

Công việc của kế toán thanh toán

Nhiều người cho rằng kế toán công nợ và kế toán thanh toán là một nhưng thực tế thì không phải vậy. Kế toán thanh toán được hiểu là người thực hiện lập các chứng từ thu chi trong công ty khi có nhu cầu thanh toán bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt. Còn kế toán công nợ sẽ tiến hành theo dõi những khoản công nợ gồm công nợ nội bộ, công nợ với các khách hàng,… Nhưng cả hai bộ phận này có mói quan hệ mật thiết với nhau.

Công việc của kế toán thanh toán

Vậy kế toán thanh toán làm những công việc gì? Trong bài viết này chúng tôi sẽ mô tả chi tiết những công việc mà một nhân viên kế toán thanh toán

a/ Quản lí các khoản thu

Thực hiện các nghiệp vụ thu tiền như thu hồi công nợ, dịch vụ kế toán thuế thu tiền của cổ đông, thu tiền của thu ngân hàng ngày

Theo dõi tiền gửi ngân hàng

Theo dõi công nợ của khách hàng, nhân viên, cổ đông và đôn đốc nhanh chóng thu hồi công nợ.

Theo dõi việc thanh toán thông qua thẻ ngân hàng

Quản lý các chứng từ có liên quan đến việc thu và chi

b/ Quản lý các khoản thu chi

Tiến hành lập kế hoạch thanh toán với nhà cung cấp hàng tuần, hàng tháng

Thực hiện nghiệp vụ thanh toán bằng tiền mặt, thông qua ngân hàng cho nhà cung cấp: lập phiếu thu chi, đối chiếu công nợ, xem xét phiếu đề nghị thanh toán, nhận hóa đơn,….

Thực hiện nghiệp vụ chi nội bộ trong công ty doanh nghiệp như thanh toán tiền mua hàng bên ngoài, trả lương,…

Theo dõi nghiệp vụ tạm ứng

Liên hệ với nhà cung cấp trong mọi trường hợp kế hoạch thanh toán không được đảm bảo.

Công việc của kế toán thanh toán 1

c/Kiểm soát hoạt động thu ngân

Trực tiếp nhận những chứng từ có liên quan từ thu ngân.

Tiến hành kiểm tra tình hợp lệ, hợp lí của các chứng từ này.

d/ Theo dõi quản lí quỹ tiền mặt

Kế toán thanh toán kết hợp với thủ quỹ thu và chi theo đúng như quy định, sau đó cùng đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ cuối ngày

Cuối cùng tiến hành lập báo cáo, in sổ sách tồn quỹ báo cáo cho ban giám đốc

Quy trình kế toán thuế

Kế toán thuế là bộ phận quan trọng không thể thiếu trong mọi loại doanh nghiệp tuy nhiên công việc của một kế toán thuế phải làm đều không quá phức tạp. Vì vậy muốn làm một kế toán thuế tốt thì bạn cần phải thường xuyên cập nhật những thông tin về luật mới, khéo léo vận dụng một cách linh hoạt.

Quy trình kế toán thuế

Dưới đây là quy trình làm kế toán thuế

1/ Các công việc chính:

Đối với những công ty mới thành lập thì kế toán viên cần tiến hành lập tờ kê khai thuế môn bài và nộp thuế này cho cơ quan thuế.

Hàng ngày, tập hợp các chứng từ, hóa đơn phát sinh để có thể theo dõi và hạch toán đầy đủ.

Cuối tháng, tiến hành lập báo cáo thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, và nộp tiền thuế (nếu có)

Hàng quý: làm báo cáo thuế tháng của quý đó, báo cáo quý cho thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp mình.

Cuối năm: tiến hành lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính cho tháng cuối cùng của năm, dịch vụ kế toán thuế báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp quý IV và lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

2/ Trách nhiệm của kế toán thuế

Kế toán thuế trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có bất kỳ phát sinh nào

Tiến hành kiểm tra, đối chiếu hóa đơn giá trị gia tăng với bảng kê khai thuế đầu vào, ra.

Tiến hành kiểm tra, đối chiểu bảng kê khai hồ sơ xuất khẩu.

Hàng tháng: lập bảng báo cáo tổng hợp thuế giá trị gia tăng đầu ra của công ty và tiến hành phân loại theo thuế suất

Lập báo cáo thuế tổng hợp thuế giá trị gia tăng dầu vào của công ty hàng tháng

Theo dõi tình hình nộp, tồn đọng ngân sách và hoàn thuế của công ty

Kết hợp với kế toán tổng hợp tiến hành đối chiếu các số liệu báo cáo thuế của các cơ sở giữa báo cáo quyết toán

Tiến hành lập hồ sơ ưu đãi với những dự án đầu tư, đăng ký đơn vi phát sinh mới hoặc điều chỉnh giảm khi có phát sinh.

Lập báo cáo tổng hợp thuế theo định kì hoặc đột suất.

 Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh.

Hằng tháng đóng chứng từ báo cáo thuế của cơ sở, toàn công ty.

Cập nhật, theo dõi tình hình sử dụng trao đổi hóa đơn.

Kiểm tra, truy tìm các hóa đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên quan.

Kiểm tra, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo cục thuế.

Lập bảng kê danh sách dự trữ, bảo quản hóa đơn thuế GTGT theo thời gian, thứ tự số quyển không để thất thoát, hư hỏng.

Cập nhật kịp thời các thông tin, chính sách mới về luật thuế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Kiểm tra, đối chiếu biên bản trả, nhận hàng để điều chỉnh doanh thu báo cáo thuế kịp thời khi có phát sinh.

Quy trình kế toán thuế1

c. Quyền hạn của kế toán thuế

Đề xuất hướng giải quyết những hóa đơn cần điều chỉnh hoặc hủy theo đúng quy định của luật thuế hiện hành.

Tiến hành nhận xét, đánh giá khi có sự chênh lệch số liệu giữa báo cáo và quyết toán thuế.

Hướng dẫn kế toán cơ sở thực hiện kê khai thuế theo đúng quy định

Các công việc khác có liên quan đến thuế

Kế toán quá trình bán hàng

1. Khái niệm

Mua bán hàng hóa là hoạt động chính ở những đơn vị có chức năng phân phối, hay còn gọi là đơn vị kinh doanh thương mại. Đơn vị này sẽ tiến hành mua hàng hóa tại các nhà cung cấp rồi sau đó đem bán lại cho khách hàng để kiếm lời.

kế toán quá trình bán hàng

  2. Nhiệm vụ của kế toán

Kế toán bán hàng cần phải làm những nhiệm vụ sau:

– Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác những nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình mua bán hàng hóa, tính giá vốn hàng mua, giá vốn hàng tồn kho, hàng bán, doanh số hàng hóa bán ra một cách đúng đắn phục vụ trong việc chỉ đạo kinh doanh. Làm tốt công tác kiểm kê, bảo đảm an toàn hàng hóa có trong kho hàng.

– Cần phải xác định một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời nhất doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của từng hoạt động trong toàn doanh nghiệp.

– Cung cấp các thông tin, tiến hành lập báo cáo theo đúng như yêu cầu dịch vụ kế toán thuế của người quản lý

  3. Tài khoản sử dụng để hạch toán

Tài khoản 111 – Tiền mặt

Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường

Tài khoản 156 – Hàng hóa

Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán

Tài khoản 331 – Phải trả khách hàng

Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại

Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán

Tài khoản 421 – Lãi chưa phân phối

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 911 – Xác định kết quả sản xuất kinh doanh

Tài khoản 142, 214, 334, 338…

Mô tả công việc của kế toán nội bộ

Công việc của một nhân viên kế toán nội bộ khá vất vả, mục đích quan trọng nhất là để xác định được lãi lỗ thực tế của doanh nghiệp dịch vụ kế toán thuế

Mô tả công việc của kế toán nội bộ như sau:

– Ghi nhận thu-chi nội bộ..

– Ghi nhận xuất – nhập – tồn nguyên vật liệu, hàng hóa.

– Các công việc khác của kế toán nội bộ.

– Các công việc khác của hành chính văn thư.

– Kiểm tra, kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán;

– Lập các báo cáo gửi cơ quan thuế và các cơ quan thanh tra, giám sát.

– Lập các báo cáo gửi cơ quan thuế và các cơ quan thanh tra, giám sát.

– Hạch toán các chứng từ/hóa đơn chi tiêu nội bộ: công tác phí; điện, nước, điện thoại,…

– Lập các báo cáo, phân tích tình hình tài chính hàng tháng, quý.

– Kiểm soát việc thực hiện công tác kế toán và lập Bảng cân đối kế toán của các Chi nhánh;

– Các công việc khác được Lãnh đạo bộ phận phân công.

– Lập kế hoạch thu chi hàng tháng: làm lương, thanh toán lương, tạm ứng…

– Theo dõi, phân tích và báo cáo tình hình kết kinh doanh qua khía cạnh con số

– Quản lý chứng từ kế toán nội bộ và VAT

– Lập các báo cáo gửi cơ quan thuế và các cơ quan thanh tra, giám sát.

– Quản lý kho hàng

– Thực hiện các yêu cầu công việc của quản lý.

Tuy nhiên tùy vào quy mô của tùng công ty, yêu cầu của quản lý mà công việc của kế toán nội bộ trong mỗi doanh nghiệp khác nhau

Các hình thức kế toán

Có 4 loại hình thức kế toán như sau:

– Hình thức Nhật ký – Sổ cái

– Hình thức Nhật ký chung

– Hình thức Chứng từ ghi sổ

– Hình thức Nhật ký – chứng từ

– Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Các hình thức kế toán

Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, nghiệp vụ tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký chung theo đúng trình tự thời gian phát sinh, theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó, lấy số liệu để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ.

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

– Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

– Sổ Cái;

– Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Trình tự ghi sổ kế toán:

(1) Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra được sử dụng làm căn cứ dịch vụ kế toán thuế ghi sổ. trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào NKC sau đó căn cứ để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan (nếu có)

 (2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh.

Trước hết phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu ghi trên sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết.

Về nguyên tắc: tổng số phát sinh nợ và phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh = tổng số phát sinh nợ và phát sinh có trên sổ NKC cùng kỳ.

Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái

Đặc trưng của hình thức kế toán này là các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh kết hợp với việc ghi chép các nghiệp vụ theo trình tự thời gian, nội dung kinh tế trên cùng 1 sổ. Căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại để ghi vào sổ này.

Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái  gồm:

– Nhật ký – Sổ Cái;

– Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.

Trình tự ghi (biểu số 02)

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được sử dụng làm căn cứ để ghi sổ. Đầu tiên phải xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để ghi vào sổ nhật ký – sổ cái. Số liệu của mỗi chứng từ được ghi trên một dòng ở cả hai phần NKC và sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho các chứng từ cùng loại phát sinh nhiều lần trong 1 ngày hoặc đình kỳ 1 đến 3 ngày.

Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cột phát cuối tháng. Sau đó căn cứ vào sổ tháng trước và tháng này tính số lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này.

Khi kiểm tra đối chiếu số cộng cuối tháng/ quý trong sổ Nhật ký – Sổ cái cần đảm bảo:

Tổng số tiền “Phát sinh” ở phần Nhật Ký = Tổng số tiền phát sinh Nợ của tất cả các Tài khoản = Tổng số tiền phát sinh Có của các tài khoản

Tổng số dư Nợ các tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản

Các sổ, thẻ kế toán cũng cần được khóa sổ để cộng số phát sinh nợ, có và tính số dư cuối tang của từng đối tượng.

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là : Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

– Chứng từ ghi sổ;

– Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

– Sổ Cái;

– Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.

Trình tự ghi (Biểu số 03)

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra, sử dụng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ ĐK chứng từ ghi sổ sau đó sử dụng để ghi vào sổ cái.

Cuối tháng, khóa sổ tính số tiền nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, tính ra tổng số phát sinh nợ, có và số dư trên từng khoản trên sổ Cái. Sau đó, tiến hành lập bảng cân đối phát sinh.

 (3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.

Các hình thức kế toán1

Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ

Đặc trưng của hình thức này:

► Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ.

► Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.

► Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).

► Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.

Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Nhật ký chứng từ;

Bảng kê;

Sổ Cái;

Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.

Hình thức kế toán trên máy vi tính

 Đặc trưng cơ bản

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:

Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.

Chức năng, nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ

Kế toán được chia làm 3 loại hình kế toán doanh nghiệp chính bao gồm: kế toán xây dựng, dịch vụ kế toán thuế thương mại dịch vụ, kế toán sản xuất. Bản chất của doanh nghiệp dịch vụ là mua hàng hóa về sau đó bán lại và hưởng một phần lợi nhuận. Vậy kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ phải làm những nhiệm vụ gì?

Chức năng, nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ

Đối với doanh nghiệp sản xuất: doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, gia công, sử dụng các nguồn lực như lao động, vật tư để tảo a những sản phẩm bán cho người tiêu dùng. Các doanh nghiệp thương mại sẽ là trung gian, lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại dựa vào việc mua dịch vụ hàng hóa về bán và cung cấp một loại hình dịch vụ. Vì vậy để có thể thực hiện tốt vai trò của mình kế toán thương mại dịch vụ cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

–          Ghi chép cẩn thận, tính toán rõ ràng minh bạch, phản ánh số hiện có, phản ánh tình hình luân chuyển và sử dụng vật tư tài sản, tiền vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. từ đó cần phải tiến hành chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong từng thời kỳ.

–          Tiến hành kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu chi tài chính, kế hoạch kinh doanh, kỷ luật thu nộp, tình hình thanh toán, kịp thời phát hiện những hành vi tham ô lãng phí tiền vốn, tài sản của tập thể, nhà nước công ty.

–          Cung cấp thông tin một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời, trung thực và hữu ích việc điều hàng sáng suốt trong việc quản lý doanh nghiệp.

Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

BỘ TÀI CHÍNH
Số: 19/2006/QĐ-BTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

______________________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kinh tế nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; dịch vụ kế toán thuế

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ chế độ kế toán và kế toán, Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước và Chánh văn phòng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, gồm:

Phần thứ Nhất: Hệ thống Chứng từ kế toán;

Phần thứ Hai: Hệ thống Tài khoản kế toán;

Phần Thứ Ba: Hệ thống Sổ kế toán và hình thức kế toán;

Phần Thứ Tư: Hệ thống Báo cáo tài chính

Điều 2. Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định này, áp dụng cho:

– Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh tế ngân sách nhà nước, gồm: Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ; Tòa án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân các cấp; Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện; Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước; Đơn vị sự nghiệp được ngân sách nhà nước đảm bảo một phần hoặc toàn bộ kinh phí; Tổ chức quản lý tài sản quốc gia; Ban Quản lý dự án đầu tư có nguồn kinh phí ngân sách nhà nước; Các Hội, Liên hiệp hội, Tổng hội, các tổ chức khác được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động;

– Đơn vị vũ trang nhân dân, kể cả Tòa án quân sự và Viện kiểm sát quân sự (Trừ các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân);

– Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (Trừ các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập), gồm: Đơn vị sự nghiệp tự cân đối thu, chi; Các Tổ chức phi chính phủ; Hội, Liên hiệp hội, Tổng hội tự cân đối thu chi; Tổ chức xã hội; Tổ chức xã hội – nghề nghiệp tự thu, tự chi; Tổ chức khác không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo và thay thế Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT.

Các tổ chức có hoạt động đặc thù phải căn cứ vào chế độ kinh tế ban hành theo Quyết định này để sửa đổi, bổ sung lại chế độ kế toán hiện hành và gửi Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận hoặc ban hành.

Điều 4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện Chế độ kế toán này tới các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan đoàn thể, các tổ chức khác quy định tại Điều 2 Quyết định này chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện ở các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 5. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Chánh văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Văn Tá

Những quy định cần biết về Luật Doanh nghiệp mới

Những quy định cần biết về Luật Doanh nghiệp mới

Chủ tịch nước vừa công bố Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 1-7-2015. Theo đó, các công ty TNHH và cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật; trong đó, yêu cầu phải có ít nhất một người cư trú tại Việt Nam.

Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện khi đã xuất cảnh ra khỏi Việt Nam.Theo quy định mới về luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp được tự quyết định về hình thức, số lượng, nội dung con dấu của doanh nghiệp và phải thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi sử dụng.

Luật doanh nghiệp mới

Ngoài ra, bỏ qua quy định về ngành nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký DN, nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ bao gồm tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính; vốn điều lệ và thông tin người đại diện theo pháp luật; thông tin các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh) hoặc chủ DN (đối với DN tư nhân).

Khi có thay đổi dù là nhỏ nhất trong nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi; đồng thời phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày.

Dịch vụ kế toán thuế S3 trọn gói giá rẻ

Phó thủ tướng yêu cầu nghiêm túc thực hiện giảm thuế nhập khẩu

Phó thủ tướng yêu cầu nghiêm túc thực hiện giảm thuế nhập khẩu

Việt Nam đã ký kết 8 hiệp định FTA song phương và đa phương, bao gồm có nghĩa vụ về thuế nhập khẩu… Phó thủ tướng vừa yêu cầu các cơ quan chức năng tiếp tục thực hiện nghiêm túc các cam kết về thuế nhập khẩu trong các hiệp định thương mại tự do (FTA) của Việt Nam giai đoạn 2015-2018.

Trong công văn hoả tốc gửi 4 bộ gồm có: Tài chính, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại giao, Phó thủ tướng cho biết, theo báo cáo của Bộ Tài chính, Việt Nam đã ký kết 8 hiệp định FTA song phương và đa phương, trong đó có nghĩa vụ về thuế nhập khẩu.

giảm thuế nhập khẩu

Hầu hết các FTA mà Việt Nam đã ký kết thì mức độ tự do hóa trung bình khoảng 90% số dòng thuế, ngoại trừ hiệp định ASEAN là hiệp định nội khối với mức cam kết tự do hóa gần 100%. Mức độ tự do hóa cuối cùng trong các FTA dự kiến đạt khoảng 90-97% số dòng thuế với thuế suất cuối cùng về 0% vào thời điểm 2020.

Theo đánh giá quá trình tham gia FTA của Việt Nam của Bộ Tài chính đến nay khá hợp lý đang phát triển theo chiều rộng và chuyển dần sang chiều sâu, lộ trình giảm thuế nhập khẩu có phân loại theo các danh mục và đa số có tính thống nhất hầu hết các hiệp định thương mại tự do. Các mặt hàng xuất xứ Việt Nam có lợi thế và cần nguyên liệu cho sản xuất trong nước thì nên cắt giảm trước, các mặt hàng có tính nhạy cảm và thuế suất cao thì cắt giảm chậm hơn.

Với thực tế đó, trên cơ sở đề xuất của Bộ Tài chính thì Phó thủ tướng đã chỉ đạo các chi bộ, ngành, địa phương cần chủ động nghiên cứu và đề xuất các ý tưởng khi thực hiện cam kết về thuế nhập khẩu trong các FTA giai đoạn 2015-2018 để phát triển kinh tế bền vững, khắc phục những tác động tiêu cực, đảm bảo thực hiện các mục tiêu, yêu cầu cần có về hội nhập kinh tế quốc tế đã đề ra. Theo kế hoạch, trong đầu năm 2015 Việt Nam sẽ tiếp tục ký hàng loạt hiệp định FTA với một số nước hiện đã hoàn tất đàm phán như Hàn Quốc, Nga, Belarus, Kazakhstan…

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói