Friday , August 17 2018
Bài Viết Nổi Bật:
Home / Tin Tức Kế Toán – Tài Chính (page 4)

Tin Tức Kế Toán – Tài Chính

Kê khai thuế theo tháng bao gồm những gì? p2

III. THÁNG 03
Khai thuế kỳ thuế tháng 03, bao gồm có:
Hồ sơ khai thuế: được thực hiện giống như hồ sơ kê khai thuế kỳ thuế tháng 01.
Thời hạn: Chậm nhất là ngày thứ 20 tháng 03.
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong Quý 1 năm nay. Dịch vụ kế toàn thuế
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý 1 – Biểu mẫu trong phần mềm HTKK 3.1.2.
Thời hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 20 tháng 04
Thuế giá trị gia tăng theo năm tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT ( đối với doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực vàng, bạc, đá quí, ngoại tệ).

kê khai thuế theo tháng bao gồm nhứng gì? p2Thuế Thu nhập của doanh nghiệp.
Thuế Thu nhập của cá nhân thường xuyên.
Thuế Tài nguyên. (nếu có)
Quyết toán thuế năm trước, bao gồm có:
Hồ sơ:
Thuế GTGT theo năm tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT: Tờ khai quyết toán thuế GTGT theo mẫu 04/GTGT.
Thuế thu nhập của doanh nghiệp: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu 03/TNDN; Báo cáo tài chính của cả năm; Một hoặc một vài phụ lục kèm theo Tờ khai (tùy theo tình hình thực tế phát sinh của từng doanh nghiệp): Báo cáo tài chính
* Phụ lục kết quả sản xuất và hoạt động xuất kinh doanh theo mẫu 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN, hoặc mẫu 03-1C/TNDN, mẫu 03-2/TNDN.
Riêng phụ lục để có thể chuyển lỗ 03-2/TNDN doanh nghiệp chỉ cần xác định số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế (Mục II), không được đăng ký kế hoạch chuyển lỗ (Mục I).
* Phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất theo mẫu 03-3/TNDN (nếu có)
* Phụ lục về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo các mẫu quy định. Quyết toán thuế
* Phụ lục thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu 03-5/TNDN.

kê khai thuế theo tháng bao gồm nhứng gì? p21
Thuế TNCN ;
Thuế Tài nguyên: làm theo mẫu số 03/TAIN.
Thời hạn nộp: Chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày 31/12
Trường hợp các doanh nghiệp tính phân bổ lại số thuế giá trị gia tăng sẽ được khấu trừ trong năm trước đó theo tỷ lệ (%) doanh thu hàng hóa dịch vụ đã bán ra chịu thuế giá trị gia tăng trên tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ bán ra của cả năm thì phải lập Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm theo mẫu số 01-4B/GTGT kèm theo hồ sơ khai thuế GTGT kỳ thuế tháng 3 năm nay, nộp cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 20 tháng 4 năm nay.

IV. THÁNG CÒN LẠI
Kỳ kê khai thuế hàng tháng phát sinh trước (như các tháng trên).
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý này (Kê khai và nộp trước ngày 20 quý sau).
Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đã được tạm tính quý này (Kê khai và nộp trước ngày 30 quý sau).
Chú ý: mục 4, điều thứ 13 của luật Kế Toán 03-2003-QH11 cũng đã quy định:
“Trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán của năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn 90 ngày thì được phép cộng vào kỳ kế toán của năm tiếp theo hoặc cộng vào kỳ kế toán của năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm. Kỳ kế toán của năm đầu tiên hoặc trong kỳ kế toán của năm sau cùng phải ngắn hơn 15 tháng”

Vai trò của thuế giá trị gia tăng

Vai trò của thuế giá trị gia tăng

Vai trò cuả thuế giá trị gia tăng trong quản lý nhà nước về kinh tế :

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý cuả nhà nước, do đó thuế giá trị gia tăng có vai trò rất quan trọng và được thể hiện như sau:

– Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước.

– Thuế tính trên giá bán hàng hoá hoặc giá dịch vụ nên không phải đi sâu xem xét, phân tích về tính hợp lý, hợp lệ cuả các khoản chi phí, làm cho việc tổ chức quản lý thu tương đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu. Ðối với hàng xuất khẩu không những không nộp thuế giá trị gia tăng mà còn được khấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế.

– Thuế giá trị gia tăng cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhập khẩu, có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao. Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng được thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vào đã thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi doanh thu đúng với hoạt động mua bán; khắc phục được tình trạng thông đồng giữa người mua và người bán để trốn lậu thuế. ở khâu bán lẻ thường xảy ra trốn lậu thuế.

cơ chế hoạt động thuế gtgt

– Người tiêu dùng không cần đòi hỏi hoá đơn, vì đối với họ không còn xảy ra việc khấu trừ thuế. Tuy vậy, ở khâu bán lẻ cuối cùng, giá trị tăng thêm thường không lớn, số thuế thu ở khâu này không nhiều. Thuế giá trị gia tăng thường có ít thuế suất, bảo đảm sự đơn giản, rõ ràng. Với ít thuế suất, loại thuế này mang tính trung lập, vì về cơ bản không can thiệp sâu vào mục tiêu khuyến khính hay hạn chế sản xuất, kinh doanh dịch vụ, tiêu dùng, theo ngành nghề cụ thể; không gây phức tạp trong việc xem xét từng mặt hàng, ngành nghề có thuế suất chênh lệch nhau nhiều.

– Nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cuả người nộp thuế. Thông thường, trong chế độ kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, cơ quan thuế tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tính thuế, kê khai và nộp thuế. Từ đó, tạo tâm lý và cơ sở pháp lý cho đơn vị kinh doanh không phải hiệp thương, thoả thuận về mức doanh thu, mức thuế với cơ quan thuế. Việc kiểm tra thuế giá trị gia tăng cũng có mặt thuận lợi vì đã buộc người mua, người bán phải nộp và lưu giữ chứng từ, hoá đơn đầy đủ nên việc thu thuế tương đối sát với hoạt động kinh doanh từ đó tập trung được nguồn thu thuế giá trị gia tăng vào ngân sách nhà nước ngay từ khâu sản xuất và thu thuế ở khâu sau còn kiểm tra được việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế thất thu về thuế.

– Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hoá có hoá đơn chứng từ; việc tính tuế đầu ra được khấu trừ số thuế đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua và người bán cùng thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ. Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khích hiện đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị mới để hạ giá thành sản phẩm. Thuế giá trị gia tăng được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung một số loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…góp phần làm cho hệ thống chính sách thuế cuả Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phù hợp với sự vận động và phát triển cuả nền kinh tế thị trường, tương đồng với hệ thống thuế trong khu vực và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

Cơ chế hoạt động của thuế giá trị gia tăng

Cơ chế hoạt động của thuế giá trị gia tăng

Cơ sở cuả thuế giá trị gia tăng chính là phần giá trị tăng thêm cuả hàng hóa mới sáng tạo ra nên chưa bị đánh thuế. Nói cách khác, cơ sở cuả thuế giá trị gia tăng là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. Do đó cơ chế hoạt động cuả thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

– Một trong những nguyên tắc cơ bản cuả thuế giá trị gia tăng là sản phẩm, hàng hoá dù qua nhiều khâu hay ít khâu từ sản xuất đến tiêu dùng, đều chịu thuế như nhau.

– Thuế giá trị gia tăng có điểm cơ bản khác với thuế doanh thu là chỉ có người bán hàng (hoặc dịch vụ) lần đầu phải nộp thuế giá trị gia tăng trên toàn bộ doanh thu bán hàng (hoặc cung ứng dịch vụ). Còn người bán hàng (hoặc dịch vụ) ở các khâu tiếp theo đối với hàng hoá (hoặc dịch vụ) đó, chỉ phải nộp thuế trên phần giá trị tăng thêm. Nói cách khác, thuế giá trị gia tăng là loại thuế duy nhất thu theo phân đoạn chia nhỏ, trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá (hoặc dịch vụ) từ khâu đầu tiên đến người tiêu dùng, khi khép kín một chu kỳ kinh tế. Ðến cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các công đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hàng hoá hoặc giá dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng.

cơ chế hoạt động thuế gtgt

Cơ chế hoạt động thuế gtgt

– Thuế giá trị gia tăng không chịu ảnh hưởng bởi kết qủa sản xuất, kinh doanh của đối tượng nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản được cộng thêm vào giá bán của đối tượng cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

– Thuế giá trị gia tăng do người tiêu dùng chiụ nhưng không phải do người tiêu dùng trực tiếp nộp mà là do người bán sản phẩm (hoặc dịch vụ) nộp thay vào kho bạc, do trong giá bán hàng hoá (hoặc trong dịch vụ) có cả thuế giá trị gia tăng. Vì qua từng công đoạn, thuế giá trị gia tăng đã được người bán đưa vào giá hàng hoá, dịch vu,ỷ cho nên thuế này được chuyển toàn bộ cho người mua hàng hoá hoặc sử dụng dịch vụ cuối cùng chịu.

Ðể áp dụng thuế giá trị gia tăng cho đúng đắn, công bằng, có hiệu quả, đáp ứng được chủ trương ” góp phần thúc đẩy sản xuất, khuyến khích phát triển nền kinh tế quốc dân, động viên một phần thu nhập cuả người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước”, cần phải giải quyết trước hết một số vấn đề sau:

– Các hoạt động sản xuất kinh doanh, mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lớn và vừa phải thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ hợp lệ tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, xác định doanh thu tính thuế và khấu trừ thuế đối với từng cơ sở kinh doanh.

– Công tác kế toán doanh nghiệp, nhất là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được hướng dẫn thực hiện thật tốt, đảm bảo được giá thành sản phẩm phản ảnh trung thực các chi phí thực tế phát sinh đã cấu tạo ra sản phẩm lưu thông trên thị trường đến tay người tiêu dùng. Hệ thống bán lẽ (các cửa hàng, cửa hiệu, các siêu thị) cũng được hướng dẫn chế độ sổ sách kế toán hợp lệ, thực hiện nghiêm chỉnh và được kiểm tra chặt chẽ. Chỉ số giá cả lên xuống từng thời kỳ phải được quy định rõ để tiến hành điều chỉnh giá bán lẽ, đảm bảo giá trị tăng thêm hợp lý.

– Trình độ cán bộ quản lý thu thuế phải được nâng cao về chế độ hoá đơn, chứng từ, sổ kế toán, thông thạo về chế độ quản lý, tính thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng. Hơn nữa, khi áp dụng thuế giá trị gia tăng thì vai trò cuả người thu thuế đồng thời cũng là người trả thuế (thoái thu) và vai trò cuả người nộp thuế cũng là người thu thuế (được cơ quan thuế khấu trừ hoặc hoàn lại). Người thu thuế phải có khả năng tính được mức thuế phải thu, mức thuế khấu trừ cho đúng, đũ, kịp thời. Về khả năng thì có thể đào tạo được, nhưng vấn đề quan trọng nhất là người thu thuế nếu kém phẩm chất sẽ có điều kiện để tiêu cực, đó là việc tính mức khấu trừ, mức thoái thu cao hơn mức chính xác, làm thiệt hại cho ngân sách nhà nước hoặc khấu trừ không đủ, hoàn thuế chậm trễ làm thiệt hại cho các chủ thể đã chịu thuế trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Ðối với người nộp thuế, tất nhiên ngoài khả năng tính toán đầy đủ số thuế mình còn phải nộp sau khi được khấu trừ, còn phải có đầy đủ phẩm chất cuả một nhà kinh doanh lương thiện xem việc nộp thuế đầy đủ, kịp thời là một nghĩa vụ hợp lý và công bằng.

– Mở rộng diện thanh toán mua bán hàng hoá thông qua các tài khoản ngân hàng, tạo điều kiện cho việc xác định doanh thu bán hàng, làm căn cứ cho việc tính thuế được chính xác. ý thức tự nguyện, tự giác chấp hành các luật thuế cuả các doanh nghiệp từng bước được nâng lên, gắn liền với việc xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về thuế.

– Hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện và đưa dần việc thực hiện pháp luật vào nề nếp, kỷ cương, cả trong nhận thức tư tưởng và trong hành động thực tế.

Khái niệm thuế thu nhập cá nhân

Khái niệm thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân đã được áp dụng từ lâu ở các  đất nước phát triển, đối tượng phải nộp thuế là mọi dân cư trong nước và người nước ngoài có thu nhập phát sinh ở nước sở tại không phân biệt nghề nghiệp và địa vị trong xã hội. Ðồng thời, tùy theo tính chất của các khoản thu nhập, người ta chia thu nhập làm hai loại: thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên để tính thuế cho phù hợp.

Lần đầu tiên ở Anh vào năm 1799 thuế thu nhập cá nhân được đưa vào thực hiện như một hình thức thu tạm thời nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp và được chính thức áp dụng vào năm 1942. Sau có nhiều nước tư bản phát triển cũng áp dụng thuế này như: ở Nhật Bản năm 1887, Ðức năm 1899, Mỹ năm 1903, pháp năm 1916 và Liên Xô năm 1922.

luật thuế thu nhập cá nhân

Khái niệm thuế thu nhập cá nhân

Hiện nay trên thế giới có 02 phương pháp đánh thuế: Có nước tính thuế vào từng khoản thu nhập thực tế của người nộp thuế, có nước tính thuế trên tổng thu nhập của cả hộ gia đình:

· Cách thứ nhất được áp dụng tại các nước Anh, Nhật, Thụy Ðiển, các nước ở Châu Phi, Liên Xô, Hunggari, Tiệp khắc…Ưu điểm cách này là dễ thực hiện, đơn giản, đảm bảo thu kịp thời vào ngân sách Nhà nước. Còn có nhược điểm là chưa hoàn thiện yêu cầu phân phối lại thu nhập quốc dân qua thuế sao cho có hiệu qủa và đáp ứng được sự công bằng xã hội và nhất là đối với những cá nhân có nhiều khẩu ăn theo.

· Cách thứ hai được áp dụng tại các nước Pháp, Hà Lan…Một số chuyên gia cho rằng cách này công bằng hơn về mặt đạo đức xã hội nhưng không kịp thời vì mỗi gia đình đều có ít nhất là hai người. Ðã có nhiều người thì sẽ sinh ra nhiều khoản thu nhập khác nhau, vì vậy phải mở sổ sách kế toán, theo dõi các nguồn thu nhập và phải đối chiếu với nơi phát sinh thu nhập, nhưng có nhiều phức tạp nên rất ít quốc gia áp dụng cách thứ hai.

Như vậy, thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu đánh vào thu nhập chính đáng của từng cá nhân.

Tại miền nam Việt Nam trước năm 1975, chính quyền Sài Gòn đã áp dụng thuế thu nhập cá nhân nhưng với tên gọi là thuế lợi tức lương bổng năm 1962 và sau đó được cải cách vào năm 1972.

Ngày 27/12/1990, Chủ tịch nước đã ký lệnh công bố Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Income Tax on high – Income earner) và đã được ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua. Ðể phù hợp với tình hình thực tế của từng giai đoạn phát triển của đất nước, từ đó đến nay đã có năm lần sửa đổi, bổ sung luật thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao: lần thứ nhất vào ngày 10/3/1992, lần thứ hai là 1/6/1994, lần thứ ba là 6/2/1997, lần thứ 4 là 30/6/1999 và lần thứ năm là 13/6/2001( có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2001).

Dịch vụ kế toán thuế S3

Ðối với các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài

Ðối với các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau:

· Các dự án được áp dụng mức thuế suất 20 % trong thời hạn 10 năm kể từ khi hoạt động kinh doanh và sản xuất sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong một năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % cho 2 năm tiếp theo.

· Các dự án được áp dụng mức thuế suất 15 % trong thời hạn 12 năm kể từ khi hoạt động kinh doanh và sản xuất sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong hai năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50 % trong 3 năm tiếp theo.

· Các dự án áp dụng mức thuế suất 10 % trong thời hạn 15 năm kể từ khi có hoạt động kinh doanh và sản xuất sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong bốn năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50 % trong 4 năm tiếp theo.

· Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng, trổng rừng tại miền núi, hải đảo và các dự án khác đặc biệt khuyến khích đầu tư được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong vòng tám năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

đối với doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhà đầu tư nước ngoài trong các trường hợp sau:

· Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được giảm 20 % số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, trừ trường hợp được hưởng thuế suất thuế thu nhập là 10 %.

· Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp phần giá trị bằng sáng chế, quuy trình công nghệ, bí quyết kỹ thuật của các nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định.

· Miễn thuế thu nhập cho các nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng phần vốn góp cho các doanh nghiệp nhà nước hoặc các doanh nghiệp mà nhà nước nắm cổ phần chi phối.

· Giảm 50 % thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng phần vốn góp cho các doanh nghiệp việt nam khác.

Cơ sở kinh doanh trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động xây dựng, sản xuất, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Mức giảm tương ứng với số tiền thực chi cho lao động nữ dưới đây:

· Chi cho công tác đào tạo lại nghề nếu nghề cũ không còn phù hợp.

· Chi phí tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho cô giáo dạy ở mầm non hoặc nhà trẻ do doanh nghiệp quản lý.

· Chi phí do tổ chức thêm một lần khám sức khỏe trong năm.

· Chi bồi dưỡng thêm một lần cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc hai.

· Chế độ phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong thời gian cho con bú ở lại làm việc cho doanh nghiệp. Các khoản thu chi cho lao động nữ nêu trên phải có chứng từ và mức chi theo quy định hiện hành.

· Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp đầu tư nước ngoài dùng thu nhập được chia để tái đâu tư với điều kiện:

· Tái đầu tư vào dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đấu tư.

· Vốn đấu tư được sử dụng 3 năm trở lên.

· Ðã góp đủ vốn pháp định ghi trong giấp phép. Tỷ lệ hoàn thuế được quy định như sau:

· Tái đầu tư vào các dự án được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10 % trong thời hạn 15 năm: 100 %.

· Tái đầu tư vào các dự án được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15 % trong thời hạn 12 năm: 75 %.

· Tái đầu tư vào các dự án được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20 % trong thời hạn 10 năm: 50 %.

· Cơ sở kinh doanh trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sau khi quyết toán với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển sang những năm sau để trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian chuyển lỗ không qúa 5 năm.

Dịch vụ kế toán thuế S3

Các loại thuế hiện hành ở Việt Nam

Các loại thuế hiện hành ở Việt Nam

Thuế giá trị gia tăng : là 1 loại thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của sản phẩm, dịch vụ trong quá trình từ khi sản xuất, lưu chuyển đến sử dụng. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là sản phẩm, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là tất cả các hộ, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam và các hộ, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng

thế hiện hành ở Việt nam

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) : Là 1 loại thuế gián thu tính trên giá bán chưa có thuế tiêu thu đặc biệt đối với một số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản xuất hoặc thu trên giá nhập khẩu và thuề nhập khẩu đối với 1 số mặt hàng nhập khẩu. người chịu thuế : kinh doanh dịch vụ, sản phẩm và hàng hóa nhập khẩu đươc qui định tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Đối tượng nộp thuế. Mối mặt hàng chịu thuế TTĐB chỉ chịu thuế 1 lần, với những mặt hàng nhập khẩu, khi nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB thì khi bán ra không phải nộp thuế TTĐB nữa.

Thuế Xuất nhập khẩu(XNK): Là loại thuế trực thu, tính toán trực tiếp trên trị giá các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu. Đối tượng chịu thuế là các hàng hoá XNK của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước XNK qua biên giới Việt Nam.Đối tượng nộp thuế là mọi tổ chức, cá nhân XNK các hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá chịu thuế XNK.

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hợp đồng sản xuất kinh doanh cuối năm của doanh nghiệp..Đối tượng nộp thuế tất cả các tổ chức, cá nhân sxkd hàng hoá dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế.

Thuế thu nhập cá nhân: Là thuế trực thu, thu trên thu nhập của những người có thu nhập cao vượt mức quy định.Đối tượng nộp thuế là công dân Việt Nam ở trong nước hoặc nước ngoài có thu nhập cao; người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam.

Các loại thuế khác : Thuế trước bạ là mọi trường hợp chuyển dịch về quyền sở hữu hoặc dùng về nhà đất, phương tiện vận tải,… đều phải nộp thuế trước bạ. Hạn thuế trước bạ phải nộp khi chuyển dịch về quyền sở hữu tài sản nào được ghi tăng nguyên giá tài sản đó. Thuế môn bài : Hàng năm Nhà nước tiến hành thu thuế môn bài vào đầu năm nhằm mục đích nắm và thống kê các hộ kinh doanh cá thể, các tổ chức làm kinh tế khác. Thuế môn bài được ghi nhận vào chi phí Quản lý DN.

Miễn giảm thuế sử dụng đất

Miễn giảm thuế sử dụng đất

Ðể khuyến khích nông nghiệp phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, chuyển đổi cây trồng có hiệu qủa và tận dụng đất đai, khai thác đồi núi trọc, đất ở vùng cao miền núi, bãi bồi, đầm lầy…đưa vào sản xuất, thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành áp dụng điều khoản giẩm thuế và miễn thuế cho nông dân.

miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

1. Miễn thuế.

· Miễn thuế cho đất đồi núi trọc dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, rừng …

· Ðất trồng cây lâu năm chuyển sang trồng lại mới và đất trồng cây hàng năm chuyển sang trồng cây ăn quả, cây lâu năm được miễn thuế trong thời gian xây dựng cơ bản cộng thêm 3 năm kể từ khi có thu hoạch.

· Ðất khai hoang dùng sản xuất. Thời gian miễn thuế được quy định cụ thể cho từng loại đất và tùy thuộc vào mục đích sử dụng:

+ Ðối với đất trồng cây hàng năm thời gian miễn thuế là 5 năm và 7 năm nếu là đất ở miền núi, đầm lầy, lấn biển.

+ Ðối với đất trồng cây lâu năm: được miễn thuế trong thời gian xây dựng cơ bản cộng 3 năm kể từ khi có thu hoạch hoặc chỉ miễn trong thời gian chưa có thu hoạch nếu đó là cây lâu năm thu hoạch 1 lần.

+ Ðối với đất khai hoang nhờ nguồn vốn cấp phàt của Ngân sách Nhà nước dùng vào sản xuất nông nghiệp cũng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp như đối với đất khai hoang nhưng thời gian ít hơn.

· Các hộ gia đình chuyển đến vùng kinh tế mới được giao đất sản xuất nông nghiệp cũng được miễn thuế với thời gian tùy thuộc vào tính chất và mục đích sử dụng đất.

quy định đối tượng được miễn thuế sử dụng đất

Ngoài các trường hợp nêu trên, việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp còn được áp dụng cho các đối tượng diện chính sách như các hộ nông dân ở vùng núi, biên giới, dân tộc thiểu số hoặc các hộ nông dân là người tàn tật, già yếu, không nơi nương tựa, không có khả năng lao động, các hộ nôp thuế có thương binh hạng 1/4, 2/4 mà đời sống còn khó khăn. Hộ gia đình liệt sĩ có người hưởng trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng theo quy định hiện hành.

2. Giảm thuế.

· Giảm tối đa không qúa 50 % số thuế cho hộ nông dân sản xuất ở vùng núi cao, biên giới, hải đảo, các hộ nông dân thuộc dân tộc thiểu số mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn ngoài đối tượng được miễn nêu trên.

· Giảm thuế cho hộ gia đình có thương binh, bệnh binh

· Trường hợp thiên tai, dịch họa làm thiệt hại đến mùa màng, thuế sử dụng đất nông nghiệp được miễn hoặc giảm cho từng hộ nộp thuế theo từng vụ sản xuất như sau:

+ Thiệt hại từ 10 % đến 20 %, giảm thuế tương ứng theo mức thiệt hại.

+ Thiệt hại từ 20 % đến dưới 30 %, giảm thuế 60 %.

+ Thiệt hại từ 30 % đến dưới 40 %, giảm thuế 80 %.

+ Thiệt hại từ 40 % trở lên, miễn thuế 100 %.

· Ðối với những hộ chính sách đã được xét giảm thuế theo quy định mà bị thiệt hại do thiên tai thì thực hiện xét giảm thuế theo diện chính sách trước, sau đó là xét giảm do thiên tai. Mức giảm tối đa không qúa 50 % số thuế ghi thu.

Danh sách các hộ được đề nghị miễn thuế, giảm thuế của xã phải được niêm yết để nhân dân tham gia ý kiến trong thời hạn 20 ngày trước khi trình UBND cấp trên duyệt. Quyết định miễ thuế, giảm thuế của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải được niêm yết công khai.

Khái niệm thuế sử dụng đất

Khái niệm thuế sử dụng đất

Thuế nông nghiệp ở nước ta được ban hành ngày 11/5/1951 theo sắc lệnh số 031/SL của chủ tịch nước và được áp dụng trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp. Khoảng thời gian xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc và đấu tranh giải phóng dân tộc ở Miền Nam, điều lệnh thuế nông nghiệp đã được bổ sung và sửa đổi cho phù hợp với nhiệm vụ xây dựng và cải tạo nền kinh tế nước nhà. Theo điều lệnh này, thuế nông nghiệp được coi là thuế hoa lợi trên đất.

Ðầu năm 1983, Nhà nước ban hành Pháp lệnh thuế nông nghiệp áp dụng thống nhất trong cả nước. Nhưng để phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế và nông nghiệp, từ năm 1989 Nhà nước ta đã ban hành Pháp lệnh sửa đổi bổ sung Pháp lệnh về thuế nông nghiệp để chuyển từ hình thức hoa lợi trên đất sang thuế bao hàm cả thuế đất và thuế hoa lợi trên đất.

khái niệm thuế sử dụng đất

Khái niệm thuế sử dụng đất

Việc chuyển nến kinh tế từ bao cấp sang nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải đổi mới toàn diện mọi mặt quản lý kinh tế của đất nước trong khi Pháp lệnh thuế nông nghiệp năm 1983 và Pháp lệnh sửa đổi bổ sung năm 1989 đã bộc lộ nhiều hạn chế và tỏ ra không phù hợp.

Ðể khuyến khính sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả, đảm bảo việc thực hiện sự công bằng, hợp lý trong việc đóng góp thu nhập cuả các tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp , ngày 10/7/1993 Quốc hội khóa 9 kỳ họp thứ III đã thông qua Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và có hiệu lực thi hành từ 1/1/1994. Chính phủ Việt Nam đã có Nghị định số 73, 74 vào ngày 25/10/1993 và Bộ tài chính có Thông tư số 89 vào ngày 9/1/1993 hướng dẫn thi hành chi tiết Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Do vậy, thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm thuế đất và hoa lợi trên đất, chủ yếu nhằm vào sản xuất nông nghiệp.

Thủ tục kê khai thuế môn bài

Thủ tục kê khai thuế môn bài

Thuế môn bài được coi là loại thuế mang tính chất lệ phí thu được của các doanh nghiệp hàng năm, cơ sở hoạt động kinh doanh sản xuất thuộc các thành phần kinh tế do đó đây là hành động không thể thiếu của các doanh nghiệp và công ty.

Thuế môn bài là loại thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp. Thuế môn bài được thu vào mỗi năm. Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng địa phương và từng quốc gia. Tất cả tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả các nhà máy, phân xưởng, cửa hàng…trực thuộc đơn vị chính) đều thuộc đối tượng nộp thuế môn bài.

thủ tục kê khai thuế môn bài

Thủ tục kê khai thuế môn bài

– Trình tự người nộp thuế nộp Tờ khai thuế môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

+ Người nộp thuế chuẩn bị sổ sách, số liệu thu chi, lập tờ khai rồi gửi đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính (đối với trường hợp NNT đang kinh doanh) Trường hợp người nộp thuế hoặc đơn vị trực thuộc của người nộp thuế kinh doanh, thời hạn chậm nhất nộp tờ khai thuế môn bài là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động kinh doanh.

+ Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, xử lý và theo dõi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

+ Người nộp thuế tự nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước theo số thuế đã kê khai.

– Cách thức thực hiện:

Gửi tại cơ quan thuế quản lý NNT hoặc qua hệ thống bưu chính

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ, bao gồm: Tờ khai thuế môn bài

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ

– Thời hạn giải quyết:

+ Không phải trả kết quả lại cho người nộp thuế

– Đối tượng làm thủ tục hành chính:

+ Tổ chức/ Cá nhân

– Cơ quan làm thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền: Chi cục thuế quản lý trực tiếp

+ Cơ quan trực tiếp thi hành TTHC: Chi cục thuế

– Kết quả làm thủ tục hành chính: Tờ khai thuế gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết

– Lệ phí (nếu có):

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục

a): Tờ khai thuế môn bài

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

– Căn cứ vào pháp lý của thủ tục hành chính:

Công ty dịch vụ kế toán – tư vấn thuế S3

Công ty tư vấn thuế S3

Công ty tư vấn thuế S3 Trong một môi trường thuế ngày càng phức tạp thì việc đưa ra một chiến lược phù hợp cực kỳ quan trọng ngay cả với những doanh nghiệp đã hoạt động nhiều năm. Tận dụng những cơ hội giảm thiểu tối đa các khoản nợ thuế có thể mang lại những khoản lợi nhuận đáng kể cho doanh nghiệp bạn.

Kế toán thuế S3 được nhiều doanh nghiệp giao phó công việc kế toán là do S3 có một đội ngũ kế toán trưởng có kinh nghiệm nhiều năm am hiểu am hiểu pháp luật thuế, không ngừng cập nhật những thay đổi của pháp luật Việt Nam về thuế, luôn cố gắng mang lại những lợi ích tốt nhất cho khách hàng trong lĩnh vực này. Tính đến nay S3 đã và đang hỗ trợ kế toán cho hơn 100 doanh nghiệp với mức chi phí chỉ từ 500.000 – 1.500.000 VNĐ (tùy theo hồ sơ) cho một dịch vụ kế toán.

công ty tư vấn thuế S3

Công ty tư vấn thuế S3

Các dịch vụ kế toán do kế toán thuế S3 cung cấp:

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói

Dịch vụ kê khai thuế

Dịch vụ quyết toán thuế

Dịch vụ báo cáo tài chính

Thành lập công ty

Đến với công ty kế toán S3 quý khách hàng sẽ được hưởng lợi lớn nhất với một mức chi phí hợp lý. S3 hỗ trợ tư vấn kế toán cho doanh nghiệp để đảm bảo rằng họ luôn tối ưu hóa hoạt động sao cho vẫn tuân thủ các quy định về thuế một cách hữu hiệu nhất có thể. Ngoài việc đảm bảo tuân thủ pháp luạt thuế trong nước, các chuyên gia còn cung cấp hướng dẫn về những thay đổi mới nhất đối với chính sách thuế nhằm giúp doanh nghiệp đưa ra những hoạch định lâu dài.