Friday , August 17 2018
Bài Viết Nổi Bật:
Home / Tin Tức Kế Toán – Tài Chính (page 5)

Tin Tức Kế Toán – Tài Chính

Ích lợi khi khai thuế qua mạng

Ích lợi khi khai thuế qua mạng

Sau 3 năm thực hiện kê khai thuế qua mạng, Cục thuế TP. Hồ Chí Minh đã tiết kiệm được khoản kinh phí lớn cấp cho nhân sự tiếp nhận, nhập tin và quản lý lưu trữ trên một triệu năm trăm nghìn hồ sơ khai thuế mỗi năm. Theo Báo cáo của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh, tính đến đầu tháng 9/2014, đã có 134.995 doanh nghiệp (DN) tại TP. Hồ Chí Minh thực hiện kê khai thuế qua mạng.

Nhờ vậy, TP.Hồ Chí Minh trở thành thành phố dẫn đầu cả nước với gần 97% số DN thực hiện kê khai thuế qua mạng trên địa bàn. Ông Dương Thế Quang, Giám đốc Trung tâm tích hợp lưu trữ thông tin người nộp thuế (Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh) cho rằng, đẩy nhanh mạnh kê khai thuế qua mạng không chỉ giúp giảm tình trạng quá tải khi nộp hồ sơ khai thuế trong những ngày cao điểm mà còn giảm nhiều vấn đề tiêu cực của cán bộ thuế và giảm bớt số viên chức thuế phụ trách nhận hồ sơ, nhập dữ liệu.

ích lợi khi khai thuế qua mạng

Ích lợi khi khai thuế qua mạng

Bên cạnh đó, việc thực hiện kê khai thuế qua mạng còn góp phần quan trọng trong quá trình cải cách thủ tục hành chính nói chung và thủ tục thuế nói riêng. Mặt khác, nhờ việc được cập nhật tờ khai thuế và báo cáo thuế hàng tháng/quý của DN một cách nhanh chóng, chính xác và tổng quát giúp cho cơ quan thuế có thể quản lý tốt hơn, mặt khác công tác thu thuế phát sinh và thu hồi nợ đọng thuế hiệu quả hơn. Đồng thời, do dự kiến chính xác được nguồn thu, có kết quả cụ thể về tình hình thu ngân sách từng tháng giúp lập kế hoạch tra xét, kiểm tra trọng điểm ngay từ đầu năm nhằm chống thất thu thuế.

Ông Quang cho biết, 3% còn lại chưa thực hiện kê khai thuế qua mạng nằm ở một số đơn vị sự nghiệp và văn phòng đại diện của các doanh nghiệp nước ngoài. Thời gian tới, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh sẽ tiếp tục vận động và hướng dẫn để các DN này triển khai khai thuế qua mạng nhằm thực hiện mục tiêu 100% DN thực hiện kê khai thuế qua mạng vào cuối 2014.

Đồng thời, để có thể tiếp tục cải cách thủ tục hành chính thuế tại TP HCM, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh sẽ đẩy mạnh tiếp nhận các đăng ký sử dụng hóa đơn và báo cáo sử dụng hóa đơn của DN qua mạng, nhằm giải quyết thủ tục hoàn thuế cho người nộp thuế và giúp cơ quan thuế thuận tiện trong việc lưu trữ và bảo quản hóa đơn.

Lợi ích nhận được khi thuê dịch vụ kế toán chuyên nghiệp cho doanh nghiệp

Lợi ích nhận được khi thuê dịch vụ kế toán doanh nghiệp

Theo xu hướng chung, nhiều doanh nghiệp trên thế giới lựa chọn thuê dịch vụ kế toán để giải quyết các vấn đề tài chính của doanh nghiệp/công ty. Dịch vụ kế toán thuế doanh nghiệp đem lại những lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp vì nó thể hiện sự chuyên nghiệp và đạt được lợi ích kinh tế.

lợi ích khi thuê dịch vụ kế toán thuế

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ kế toán thuế doanh nghiệp

Dịch vụ kế toán doanh nghiệp bao gồm:

Dịch vụ kế toán doanh nghiệp là dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ đi thuê với số tiền nhất định để chịu trách nhiệm công việc kế toán cho doanh nghiệp đó. Dịch vụ này thường phù hợp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ để đem lại lợi ích về chi phí cũng như tính chuyên nghiệp trong công việc. Dịch vụ kế toán doanh nghiệp thường bao gồm:

– Đăng ký thuế ban đầu cho doanh nghiệp, thay mặt công ty mua hóa đơn.đóng thuế môn bài

– Xây dựng sổ sách kế toán theo yêu cầu: các chứng từ đầu vào – đầu ra , hạch toán, ghi sổ sách theo quy định…

– Đứng tên làm kế toán cho doanh nghiệp

– Thay mặt doanh nghiệp đứng ra báo cáo thuế hàng tháng, hàng năm cho cơ quan thuế

– Các vấn đề khác phát sinh trong quá trình kinh doanh và sản xuất của doanh nghiệp liên quan đến kế toán.

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ kế toán doanh nghiệp

Bất cứ doanh nghiệp nào hoạt động đều cần có một bộ phận kế toán để theo dõi và báo cáo tình hình tài chính của công ty. Hiện nay đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã chọn cho mình một đơn vị cho thuê dịch vụ kế toán với mục đích lớn nhất là tiết kiệm tối đa chi phí, nâng cao chất lượng thông tin kế toán.

Đối với các công ty vừa và nhỏ, để thuê một nhân viên kế toán họ sẽ phải bỏ ra một khoản chi phí không nhỏ cho việc trả lương, thưởng, bảo hiểm, phụ cấp, mua sắm trang thiết bị làm việc…và quản lý nhân viên đó làm việc theo quy định của công ty. Doanh nghiệp còn phải đối mặt với việc nhân viên kế toán nghỉ giữa chừng vì những lý do như làm sai lệch sổ sách, chậm làm báo cáo, chưa có kinh nghiệm giải trình…Thậm chí những nhân viên kế toán làm tốt các công việc này thì tỷ lệ nhảy việc của họ cũng rất cao. Nếu bạn sử dụng dịch vụ kế toán thuế S3 chúng tôi thì chi phí sẽ thấp hơn nhiều so với thuê nhân viên mà các vấn đề trên sẽ không xảy ra

Dịch vụ này sẽ làm cho công ty trọn gói với các hoạt động về kế toán và hỗ trợ doanh nghiệp các thắc mắc phát sinh trong quá trình hoạt động. Hơn thế nữa họ có thể cảnh báo các rủi ro tiềm ẩn của doanh nghiệp và đưa ra phương án giải quyết, đó là điều mà nhân viên kế toán khó đáp ứng được.

dịch vụ kế toán thuế doanh nghiệp

Chi phí luôn là vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp/công ty, dịch vụ kế toán thuế sẽ giúp doanh nghiệp của bạn tiết kiệm được một khoản tiền lớn mà vẫn đảm bảo các vấn đề về kế toán được giải quyết hoàn hảo. Khi một doanh nghiệp quyết định sử dụng nhân viên kế toán, số nhân viên kế toán càng nhiều thì chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra càng lớn, thay vào đó khi sử dụng dịch vụ kế toán thuế thì doanh nghiệp chỉ cần phải trả một mức cố định tùy theo quy mô của doanh nghiệp mà không phải trả thêm các khoản phụ phí cho nhân viên như trợ cấp, bảo hiểm, thưởng lễ tết …

Hiện nay, chế độ chính sách về thuế và luật chuyên ngành đang được quản lý chặt chẽ đòi hỏi nhân viên kế toán phải có tay nghề và kiến thức. Vì vậy chất lượng công việc kế toán phải được đặt lên hàng đầu. Các dịch vụ kế toán doanh nghiệp sẽ đem lại sự chuyên nghiệp, chính xác và nhanh chóng cho một công ty. Họ có một bộ phận nhân viên chuyên môn cao vì vậy mọi vấn đề đều được giải quyết mà không mắc phải sai sót.

Dịch vụ kế toán doanh nghiệp có những lợi ích cấp thiết như tạo ra những kinh nghiệm kinh doanh mới, cải thiện tình hình tài chính của công ty và tính cạnh tranh trong khi thuê dịch vụ này. Đặc biệt khi sử dụng dịch vụ này doanh nghiệp hoàn toàn không phải lo lắng nếu sảy ra rủi ro, dịch vụ kế toán doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn.

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp nhìn thấy được lợi ích khi sử dụng dịch vụ kế toán này. Nó không những tiết kiệm chi phí mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp trong quá trình làm việc cũng như đem lại cho doanh nghiệp sự an tâm khi kinh doanh sản xuất mà ko phải lo về vấn đề kế toán nữa.

Thuế thu nhập từ vốn là gì ?

Thuế thu nhập từ vốn là gì ?

Thuế thu nhập từ vốn là loại thuế bạn phải đóng cho IRS nếu bạn thu được lợi từ việc bán tài sản hoặc lợi từ các khoản đầu tư, loại thuế này không áp dụng cho trường hợp mua bán chứng khoán. Nếu bạn mua một chiếc xe hơi có giá $2,000 và bán với giá $2,500 USD, bạn phải chịu thuế trên mức lợi thu được $500. Về nguyên tắc, bất kỳ tài sản nào bạn bán nhiều hơn lúc mua bạn phải trả thuế thu nhập từ vốn.

Một trong những điểm không công bằng nhất về thuế thu nhập từ vốn là bạn phải đóng thuế trên bất kỳ khoản lời từ việc bán tài sản, nhưng chỉ được khấu trừ các khoản lỗ khi mua như một khoản đầu tư. Hãy tưởng tượng, khi bạn mua một chiếc ghế có giá $1,000 nhưng vài năm sau chỉ bán được $300 USD, bạn không tính được giá trị giảm đi của nó, nhưng nếu bán hơn $1,000, bạn phải chịu thuế trên mức lợi thu được.

thuế thu nhập từ vốn

Thuế thu nhập từ vốn

Nhưng bù lại thuế suất mà bạn đóng trên thu nhập từ vốn nhìn chung thấp hơn so với mức bạn đóng trên thu nhập bình thường, và thuế suất này phụ thuộc vào thời gian bạn nắm giữ tài sản đó trong bao lâu.

Nếu bạn nắm giữ vốn (hoặc tài sản) dưới một năm, lợi nhuận bị đánh thuế như thu nhập bình thường. Nếu bạn nắm giữ trên một năm, bạn sẽ chịu mức thuế thấp hơn.

Tính đến năm 2014, thuế suất thuế thu nhập từ vốn dài hạn nằm trong khung thuế 10% và 15% là 0%. Nói cách khác, nếu thu nhập chịu thuế bình thường của bạn ít hơn $36,900 ($73,800 cho vợ chồng khai thuế chung), bạn hoàn toàn không phải chịu thuế nếu bán chứng khoán dài hạn để kiếm lợi.

Người Mỹ mà được trả lương cao nhất nằm trong khung thuế 39.6%, thì thuế suất thu nhập từ vốn là 20%, tương đương khoảng một nửa mức thuế suất thu nhập bình thường.

thuế thu nhập từ vốn là gì

Thuế thu nhập từ vốn là gì?

Cách tốt nhất để không phải đóng thuế thu nhập từ vốn cho các khoản đầu tư

Khi nói đến chứng khoán, trái phiếu và các khoản đầu tư khác mà bạn có trong tài khoản môi giới, cách chắc chắn nhất để không phải nộp thuế thu nhập từ vốn là chuyển các khoản đầu tư này vào tài khoản miễn thuế hoặc hoãn thuế chẳng hạn như chuyển vào quỹ Roth IRA. Đóng vào quỹ Roth IRA thì không được khấu trừ thuế, nhưng khi bạn từ 59 đến 59 tuổi rưỡi bất kỳ số tiền bạn rút ra đều được miễn thuế, không kể lợi nhuận bạn kiếm được là bao nhiêu.

Sử dụng thuế suất 0% cho thu nhập từ vốn nếu bạn có thể

Trước tiên, những khoản thu nhập nằm trong khung thuế liên quan đến thu nhập chịu thuế, hoặc tổng thu nhập trừ các khoản điều chỉnh và khấu trừ. Vì vậy, nếu bạn là một cặp vợ chồng kiếm được $80,000, nhưng bạn có $20,000 được khấu trừ, miễn giảm, v.v… bạn vẫn nằm trong khung thuế 15% và có hơn $13,800 trong thu nhập từ vốn được miễn thuế.

Thứ hai, khi bạn để hầu hết các khoản đầu tư trong tài khoản hưu trí, bạn hầu như có rất ít thu nhập để báo cáo. Vì vậy, ngay cả khi bạn kiếm được $150,000 mỗi năm khi bạn còn đi làm, và không nhận được đồng lương nào khi nghỉ hưu, thì bạn được hưởng thuế suất thu nhập từ vốn là 0% trên bất kỳ khoản lời mà bạn có được đến trên ngưỡng mà đã đề cập ở đây.

Phân biệt dịch vụ Kê khai thuế qua mạng và Chữ ký số

Phân biệt dịch vụ Kê khai thuế qua mạng và Chữ ký số

Theo thông tư số 180/2010/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 10 tháng 11 năm 2010 về hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, Cá nhân và doanh nghiệp sẽ sử dụng chữ ký số công cộng (CA) của mình khi thực hiện xác thực các giao dịch Kê khai và nộp tờ khai thuế qua mạng và các giao dịch thuế điện tử khác khi giao dịch với cơ quan thuế.

Trong thời gian triển khai áp dụng, vẫn còn có nhiều cá nhân và doanh nghiệp vẫn chưa thực sự hiểu rõ và phân biệt chính xác về hai nội dung Đăng ký cấp phát chữ ký số công cộng và Đăng ký thực hiện kê khai thuế qua mạng mà ngành thuế đang được triển khai. Còn có một số Doanh nghiệp khi mới chỉ thực hiện Đăng ký cấp phát chữ ký số công cộng và đã nghĩ rằng mình đã thực hiện Đăng ký kê khai thuế qua mạng.

ke khai thuế qua mạng

Phân biệt dịch vụ kê khai thuế vs chữ ký số

Để có thể giúp doanh nghiệp, cá nhân phân biệt và hiểu rõ hơn về ý nghĩa của các vấn đề này, chúng tôi sẽ đưa ra định nghĩ, mô tả ngắn gọn về ý nghĩa, quy trình thực hiện của hai vấn đề này như sau:

1. Chữ ký số và quy trình đăng ký cấp phát chữ ký số công cộng:

Chữ ký số là chuỗi thông tin được đính kèm theo dữ liệu nhằm mục đích xác định người chủ của dữ liệu đó. Chữ ký số được hiểu và có ý nghĩa giống như con dấu điện tử của doanh nghiệp hoặc cá nhân. Do đó, chữ ký số ko chỉ dùng trong kê khai thuế, mà còn có thể sử dụng chữ ký số trong tất cả các giao dịch điện tử với mọi tổ chức và cá nhân khác nếu các tổ chức này đã chấp nhận các giao dịch điện tử với chữ ký số.

Chữ ký số sẽ do một nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp phát và được lưu trữ trong một thiết bị phần cứng chuyên dụng gọi là USB Token hoặc SmartCard.

Hiện tại đã có 06 nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng được phép cấp phát và chứng thực chữ ký số cho Doanh nghiệp và cá nhân là: Viettel, FPT, VDC, Nacencom, BKAV, CK

Khi Doanh nghiệp, cá nhân đã thực hiện đăng ký cấp phát và sử dụng dịch vụ chữ ký số công cộng với các nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số nêu trên có nghĩa là Doanh nghiệp, cá nhân chưa thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ Kê khai và nộp tờ khai thuế qua mạng.

Để đăng ký sử dụng hệ thống kê khai và nộp hồ sơ thuế qua mạng của ngành thuế thì Doanh nghiệp, cá nhân phải đăng ký với các nhà cung cấp dịch vụ thuế điện tử (T-VAN) đã được Tổng cục thuế cấp phép hoạt động hoặc với Cơ quan thuế

2. Kê khai và nộp tờ khai thuế qua mạng:

Từ cuối năm 2009, ngành thuế đã ứng dụng và triển khai hệ thống phần mềm Kê khai và nộp tờ khai thuế qua mạng Internet cho đối tượng sử dụng là các Doanh nghiệp hoạt động tại Việt nam. Hệ thống này là một ứng dụng tin học, cho phép các Doanh nghiệp đăng nhập vào hệ thống phần mềm qua mạng Internet và thực hiện các nghiệp vụ chính như sau

– Kê khai tờ khai thuế đã phát sinh của cá nhân và doanh nghiệp theo nghĩa vụ kê khai thuế

– Sử dụng chữ ký số công cộng đã tổ chức cung cấp chữ ký số công cộng cấp phát để ký xác nhận về nội dung thông tin trên tờ khai thuế đã kê khai

– Gửi tờ khai thuế cho cơ quan thuế thông qua mạng Internet

– Nhận và tra cứu các thông báo từ cơ quan thuế trả về.

Doanh nghiệp muốn thực hiện Kê khai và nộp tờ khai thuế qua mạng với cơ quan thuế thì Doanh nghiệp phải có chữ ký số công cộng và phải đăng ký kê khai thuế qua mạng với Tổng cục thuế hoặc Đăng ký qua các công ty đã được Tổng cục thuế cấp phép cung cấp dịch vụ thuế điện tử (T-VAN).

Một số nhà cung cấp dịch vụ thuế điện tử (T-VAN) hiện nay cũng đã phối hợp chặt chẽ với các nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng để cung cấp dịch vụ trọn gói và làm toàn bộ các thủ tục đăng ký và cấp phát cho Doanh nghiệp, cá nhân, tạo điều kiện tối đa cho các Doanh nghiệp khai thuế qua mạng.

Hiện nay tại Việt Nam có 6 công ty được phép cung cấp dịch vụ thuế điện tử (T-VAN) là các tổ chức:

– Công ty Seatech

– Công ty Viettel

– Công ty Thái Sơn

– Công ty BKAV

– Công ty FPT

– Công ty TS24.

Với các định nghĩa và nội dung mô tả như trên sẽ giúp Doanh nghiệp, cá nhân có thể phân biệt nội dung dịch vụ cụ thể và hiểu rõ các quy trình đăng ký và cấp phát… khi bắt đầu làm việc với nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng và nhà cung cấp dịch vụ kê khai thuế qua mạng.

Đừng coi thường bộ máy kế toán doanh nghiệp

Đừng coi thường bộ máy kế toán doanh nghiệp

Nhiều hãng lớn của châu Âu như Orcale đã đặt ra quy định những nhà quản lý nếu chưa am hiểu về kế toán thì phải bổ sung kiến thức chuyên môn bằng cách tham dự các khóa học ngắn hạn do trường đại học hoặc trung học kinh tế tổ chức. Thời gian tối thiểu từ 2 đến 6 tháng, sau đó có thể học lớp nâng cao hoặc tự tìm hiểu trong sách chuyên ngành.

Tai các công ty của Mỹ, giờ đây người ta coi rằng nhà quản lý doanh nghiệp hiểu biết về kế toán dĩ nhiên là không phải để tự mình làm lấy các công việc lập sổ sách mà là để kiểm tra lại tính chính xác của những thông tin được cấp dưới báo cáo lên, phục vụ cho việc quản lý điều hành và ra quyết định hiệu quả trong công việc sản xuất kinh doanh.

đừng xem nhẹ bộ máy kế toán doanh nghiệp

Đừng xem nhẹ bộ máy kế toán doanh nghiệp

Thông tin kế toán là rất cần thiết cho nhà quản trị đề ra các chiến lược và quyết định kinh doanh. Vì thế thông tin kế toán mà bị sai lệch sẽ dẫn đến các quyết định của nhà quản trị không phù hợp, doanh nghiệp kinh doanh sai hướng có thể dẫn đến tình trạng bế tắc, khó khăn. Vì thế một bộ máy kế toán mạnh, dịch vụ kế toán thuế rõ ràng, phân tích thấu đáo sẽ giúp cho người quản lý kinh doanh đưa ra các quyết định hiệu quả. Một lý do khác, nếu sổ sách kế toán rõ ràng sẽ giúp cho cơ quan thuế kiểm tra nhanh hơn, tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp và tạo điều kiện kinh doanh, sản xuất tốt hơn..

Tùy theo quy mô và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp mà phòng kế toán có thể chia ra làm các bộ phận như: kế toán nguyên liệu vật tư, kế toán công nợ và thanh toán, kế toán tổng hợp, kế toán quản trị, kế toán giá thành… Từng doanh nghiệp sẽ có các bộ máy kế toán khác nhau.

Vậy tại sao các công ty cần chú trọng vào bộ máy kế toán?

Trong mỗi công ty, phần tài chính vận động trong nội tại, với doanh nghiệp, với chính phủ. Tài chính doanh nghiệp thể hiện sự vận động dich chuyển các luồng giá trị phục vụ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính gắng liền với viêc tạo lập và sự dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho yêu cầu sản xuất của doanh nghiệp. Trong đó, bộ máy kế toán sẽ điều hành toàn bộ hoạt đông tài chính doanh nghiệp.

Vai trò của tài chính doanh nghiệp và bộ máy kế toán trong mỗi công ty là rất quan trọng, nó tồn tại và tuân theo quy luật khách quan, tài chính doanh nghiệp và bộ máy kế toán còn bị chi phối bởi các mục tiêu và phương hướng kinh doanh của doanh nghiệp.

công việc sau khi đăng ký doanh nghiệp

Theo các chuyên gia tài chính của Oracle một tập đoàn viễn thông lớn ở châu Âu thì bộ máy kế toán của Oracle nói riêng và của các công ty khác nói chung sẽ có tác dụng huy động khai thác nguồn tài chính nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu của chiến lược kinh doanh, tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả nhất của doanh nghiệp.

Bộ máy kế toán sẽ xác định đúng cần huy động vốn bao nhiêu, chọn lựa nguồn tài trợ, chọn lựa phương tức đòn bẩy kinh doanh để huy động vốn, để nguồn vốn được bảo đảm phát triển tốt, nâng cao thu nhập của công ty.

Vai trò kích thích kinh doanh và điều tiết kinh doanh là vai trò quan trọng nhất của tài chính doanh nghiệp và bộ máy kế toán vì nó thực hiện được mục tiêu công cụ quản lý kinh doanh.

Một số vấn đề mới cần chú ý về hóa đơn

Một số vấn đề mới cần chú ý về hóa đơn

Ngày 31/03/2014, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP. Thông tư 39/2014/TT-BTC thay cho Thông tư 64/2013/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Kế toán thuế S3 xin chia sẻ tổng hợp những điểm mới đáng chú ý về hóa đơn theo thông tư này.

Hóa đơn

Hóa đơn – Chứng từ

Cá nhân không được tạo hóa đơn GTGT

Quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư này đã nêu rõ hóa đơn GTGT là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế và tính toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (bỏ đối tượng cá nhân ra)

Do đó, đối tượng được tạo hóa đơn GTGT theo quy định tại chương II thông tư này đã được bỏ phần hộ gia đình, cá nhân kinh doanh ra.

Cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng hóa đơn thì có thể sử dụng hóa đơn bán hàng do Cục Thuế bán (thủ tục mua theo Điều 12) hoặc đặt in

Bỏ loại hóa đơn xuất khẩu

Theo quy định tại Điều 3, doanh nghiệp khi xuất khẩu sẽ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng tùy trường hợp:

– DN kê khai thuế GTGT theo trường hợp khấu trừ: sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (Nếu bạn chưa biết kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ Xem Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

– DN kê khai thuế GTGT theo trường hợp trực tiếp: sử dụng hóa đơn bán hàng (Nếu bạn chưa biết kê khai thuế trực tiếp Xem Hướng dẫn cách kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

– DN trong khu phi thuế quan: sử dụng hóa đơn bán hàng (trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”)

Vốn trên 15 tỷ mới được tự in hóa đơn

Một trong những điều kiện tự in hóa đơn theo quy định tại Điều 6 Thông tư là “Doanh nghiệp, Ngân hàng có mức vốn điều lệ tối thiểu 15 tỷ đồng tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn”

Đối chiếu với các quy định về vốn pháp định của ngân hàng thì rõ ràng các Ngân hàng đã được thành lập thì mặc nhiên đáp ứng điều kiện này.

Đối với các Doanh nghiệp, thì so với điều kiện trước đây chỉ là vốn điều lệ trên 01 tỷ đồng thì đây là mức thay đổi rất lớn.

Trường hợp Doanh nghiệp thành lập sau ngày 01/6/2014 có vốn điều lệ dưới 15 tỷ muốn tự in hóa đơn thì phải có “thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định như thiết bị máy móc có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua các tài sản cố định: thiết bị máy móc tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn

Doanh nghiệp thành lập trước ngày này (mà vốn dưới 15 tỷ) thì được sử dụng số hóa đơn đã có thông báo phát hành còn lại, sau ngày này thì phải mua của cơ quan Thuế. (khoản 2 Điều 32)

Doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế muốn tự in hóa đơn thì phải sử dụng phần mềm do cơ quan thuế cung cấp, để cơ quan thuế đảm bảo được toàn bộ dữ liệu của hóa đơn tự in Trách nhiệm báo cáo của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn Báo cáo về việc cung ứng Phần mềm kế toán tự in hóa đơn phải được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Quý.

Báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hoá đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.

Trường hợp tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn là tổ chức ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp tự tạo phần mềm tự in hóa đơn để sử dụng thì không phải báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hoá đơn.

Không phải gạch chéo với hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in bằng máy tính

Đây là quy định mới tại điểm b khoản 1 Điều 16

Cho phép viết tắt trên hóa đơn

Thông tư đã chính thức quy định về việc cho phép viết tắt các từ thông dụng trên hóa đơn (trước đây nội dung này chỉ được hướng dẫn tạm thời bằng các công văn)

Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm Hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

(điểm b khoản 2 Điều 16)

Hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài không cần có chữ ký người mua

(điểm đ khoản 2 Điều 16)

Quy định mới về báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

– Trường hợp không sử dụng hóa đơn vẫn phải báo cáo hàng Quý (ghi số lượng hóa đơn sử dụng = 0) – Riêng DN mới thành lập, DN sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, DN thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng. Thời hạn nộp là ngày 20 của tháng tiếp theo. Việc nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế. (Điều 27) Quy định chuyển tiếp về sử dụng hóa đơn xuất khẩu

– Từ ngày 1/6/2014, cơ quan thuế không tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu

Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chưa sử dụng hết các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành dụng thì đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này)

– Từ ngày 01/8/2014, các số hóa đơn xuất khẩu còn tồn đã đăng ký theo quy định tại Khoản này được tiếp tục sử dụng. Các số hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không có giá trị sử dụng.

Hướng dẫn cách Kê khai thuế – Quyết toán thuế TNDN năm 2014

Hướng dẫn cách Kê khai thuếQuyết toán thuế TNDN năm 2014

Kể từ ngày 15/11/2014 theo Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính phát hành, hướng dẫn cách kê khai thuế – quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN cụ thể như sau:

Khai thuế – quyết toán thuế TNDN bao gồm: Khai quyết toán thuế TNDN năm và khai quyết toán thuế TNDN đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện hợp nhất, chia, sát nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động, giải thể.

quyết toán thuế tndn 2014

Quyết toán thuế TNDN 2014

1. Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN gồm:

– Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư 151).

– Báo cáo tài chính năm hoặc đến thời điểm có quyết định về việc ddoanh nghiệp thực hiện hợp nhất, chia, sát nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động, giải thể.

– Một hoặc một số phụ lục kèm theo (ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

– Phụ lục kết quả hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp theo mẫu 03-1A/TNDN – mẫu 03-1B/TNDN – mẫu 03-1C/TNDN

– Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN

– Các Phụ lục về ưu đãi về thuế TNDN.

2. Khai quyết toán thuế TNDN đối với DN theo tỷ lệ % trên doanh thu

Hồ sơ khai quyết toán thuế đối với những Doanh nghiệp, tổ chức nằm trong trường hợp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán/ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế TNDN: Tờ Khai quyết toán thuế TNDN năm mẫu 04/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư 151).

Lưu ý: Nếu không phát sinh thường xuyên hoạt động bán/ kinh doanh hàng hoá, dịch vụ nằm trong đối tượng chịu thuế TNDN thì thực hiện kê khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh theo mẫu số 04/TNDN, DN không phải khai quyết toán năm.

3. Đối với những DN có chi nhánh

– Doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế TNDN phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

– Doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN; DN có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính

– Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với trụ sở chính: Thì khai tập trung tại trụ sở chính

– Tiếp đó cần làm những thủ tục:

a/ Thủ tục luân chuyển chứng từ giữa Kho bạc và cơ quan thuế (CQT). Doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN được tính nộp tại nơi có trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc để lập chứng từ nộp thuế TNDN cho địa phương nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.

Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp với CQT nơi trụ sở chính đăng ký kê khai thuế và địa phương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc. Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở chính chuyển tiền và chứng từ thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước liên quan để hạch toán thu ngân sách nhà nước phần thuế của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.

b/ Quyết toán thuế DN khai quyết toán thuế TNDN tại nơi đóng trụ sở chính, số thuế TNDN còn phải nộp được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán trừ đi số đã tạm nộp tại nơi đóng trụ sở chính và tạm nộp tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc. Còn phải nộp hoặc hoàn số thuế TNDN khi quyết toán cũng được phân bổ theo đúng tỷ lệ tại nơi đóng trụ sở chính và tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc.

Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được chi phí, doanh thu, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế TNDN với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.

Trường hợp các đơn vị hoặc thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế TNDN với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.

Điều cần biết khi quyết toán thuế

Điều cần biết khi quyết toán thuế

Một số thủ tục mà người quyết toán thuế nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương của cá nhân, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện để không phải mất nhiều thời gian đi hoàn thuế.

Gần như năm nào cũng vậy, cứ đến cuối tháng 3 là nhiều người có thu nhập từ tiền lương, tiền công đi làm thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của năm trước. Năm nay, nhờ chi Cục Thuế TP.HCM đã hỗ trợ (nhập dữ liệu thay cho người nộp thuế, nhận tờ khai bằng giấy sau đó mới nhập vào mạng sau, nhận xử lý hồ sơ TNCN vào cả Chủ nhật…) nên tình hình đỡ căng thẳng hơn nhưng nhiều người nộp thuế cũng vẫn chưa hài lòng.

điều cần biết khi quyết toán thuế

Điều cần biết khi quyết toán thuế

Một số thủ tục người có thu nhập từ tiền lương, tiền công cần lưu ý để việc quyết toán thuế của bản thân đỡ nhọc nhằn.

Hoàn thuế: Người làm hồ sơ không cần phải xếp hàng nộp tờ khai

Theo Luật Thuế TNCN, đối tượng phải quyết toán thuế TNCN năm 2012 gồm có:

– Cá nhân làm hồ sơ có số thuế TNCN phải nộp lớn hơn số thuế đã khấu trừ.

Trong trường hợp này, kê khai quyết toán thuế là nghĩa vụ của mỗi người dân nộp thuế. Do đó, luật pháp quy định thời hạn chậm nhất phải kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2012 là ngày 1-4-2013. Hồ sơ nộp quá thời hạn trên sẽ bị xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định (phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 550.000 đến 2.750.000 VNĐ). Sau đó, người nộp chậm sẽ bị xử phạt tiền đối với hành vi nộp chậm tiền thuế với mức phạt là 0,05% tính trên mỗi ngày nộp trễ.

– Cá nhân có yêu cầu hoàn số thuế nộp thừa.

Trong trường hợp này, cá nhân có nộp chậm hồ sơ quyết toán thuế TNCN bao lâu đi nữa cũng không bị xử phạt nộp chậm tờ khai vì đây là quyền lợi của người nộp thuế. Do đó, các cá nhân này hoàn toàn có thể chọn lựa giải pháp thuận tiện nhất cho họ. Nếu thấy số tiền được hoàn không đáng với công sức bỏ ra để làm thủ tục nhận số tiền được hoàn thì không cần khai quyết toán thuế. Nếu muốn được hoàn thuế thì cứ tùy nghi thu xếp thời gian rảnh trong năm 2013 để nộp hồ sơ quyết toán, không việc gì phải xếp hàng nộp tờ khai trước ngày 1-4-2013.

Thủ tục khai quyết toán thuế TNCN

Do không biết phải đến cơ quan thuế nào để nộp hồ sơ khai quyết toán mà nhiều người nộp thuế đã phải đi lại nhiều lần.

– Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng dài hạn (trên ba tháng) duy nhất tại một nơi trong năm dương lịch thì được ủy quyền cho đơn vị chi trả thu nhập quyết toán thuế thay (kể cả trường hợp cá nhân làm việc chưa đủ 12 tháng trong năm nhưng chỉ có thu nhập duy nhất tại một nơi trong năm 2012).

– Trường hợp cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên:

+ Cá nhân đã tính giảm trừ cho bản thân tại đơn vị trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý đơn vị trả thu nhập đó. Trường hợp thay đổi đơn vị làm việc trong năm thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý đơn vị trả thu nhập cuối cùng.

+ Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ cho bản thân ở bất cứ đơn vị trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại chi cục thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

– Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi bị khấu trừ 10% hoặc 20% thì quyết toán thuế tại chi cục thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú). Hồ sơ khai quyết toán

– Đối với cá nhân ủy quyền quyết toán thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải nộp cho tổ chức trả thu nhập các loại giấy tờ sau: Giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN theo mẫu; bản chụp chứng từ, hóa đơn chứng minh các khoản giảm trừ như: chứng từ đóng góp từ thiện, nhân đạo khuyến học (nếu có).

– Đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán thuế, hồ sơ gồm có: Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu (đề nghị hoàn thuế thì chỉ cần đánh dấu vào ô số 40 của tờ khai mẫu số 09); bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó; phụ lục miễn thuế TNCN theo mẫu (nếu có).

Luật thu nhập cá nhân (Luật thuế TNCN)

Luật thu nhập cá nhân (Luật thuế TNCN)

Luật thu nhập cá nhân (luật thuế TNCN) điều chỉnh thuế thu nhập cá nhân bao gồm Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định, công văn thuế, thông tư thuế. Luật thu nhập cá nhân cần lưu ý các văn bản thuế sau:

Read More »

Những loại thuế phải nộp khi kinh doanh

Những loại thuế phải nộp khi kinh doanh

1. Khi tiến hành đăng ký kinh doanh và được cấp mã số thuế, cấp phép. Doanh nghiệp thường phải nộp những loại thuế theo quy định sau:

2. Thuế môn bài: Mỗi năm nộp 1 lần tuỳ theo mức vốn điều lệ, đối với năm đầu tiên còn tuỳ thuộc vào thời điểm thành lập, nếu thành lập sau thời điểm 30/06 chỉ phải nộp 1/2 mức thuế theo biểu thuế.

Read More »