Friday , August 17 2018
Bài Viết Nổi Bật:
Home / Câu Hỏi Thường Gặp / Nguyên tắc tạo hoá đơn như thế nào?

Nguyên tắc tạo hoá đơn như thế nào?

Nguyên tắc tạo hoá đơn như thế nào?

* Theo quy định Điều 5 Nghị định số 51 thì nguyên tắc tạo và phát hành hóa đơn theo bước sau:

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đáp ứng được điều kiện ghi Điều 6 và Điều 7 Nghị định này được phép tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử để sử dụng trong việc bán hàng/kinh doanh dịch vụ.

2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có mã số thuế nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải đặt in hóa đơn để phục vụ cho hoạt động bán hàng/kinh doanh, dịch vụ của bản thân cá nhân hoặc doanh nghiệp

3. Cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố (Cục Thuế) đặt in và phát hành hóa đơn để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

4. Doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này được nhận in hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân khác.

5. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử.

6. Tổ chức, cá nhân khi in hóa đơn không được in trùng số trong những hóa đơn có cùng ký hiệu

7. Tổ chức, cá nhân trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ phải thông báo phát hành theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định này.

nguyên tắc tạo hóa đơn

Nguyên tắc tạo hóa đơn

** Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 153/2010/TT-BTC, Nguyên tắc tạo hoá đơn là:

1. Tạo hoá đơn là hoạt động làm ra mẫu hoá đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh thể hiện bằng các hình thức hoá đơn hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

2. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư này.

a) Tổ chức kinh doanh mới thành lập hoặc đang hoạt động được tạo hoá đơn tự in nếu thuộc các trường hợp hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

b) Tổ chức kinh doanh đang hoạt động được tạo hoá đơn tự in nếu đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

c) Tổ chức kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại điểm a và điểm b khoản này nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.

d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế không thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này được tạo hoá đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.

e) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh; hộ, cá nhân kinh doanh; doanh nghiệp siêu nhỏ; doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được mua hoá đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này.

f) Các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa theo quy định của pháp luật đáp ứng đủ điều kiện tự in hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 nhưng không tự in hoá đơn thì được tạo hoá đơn đặt in hoặc mua hoá đơn đặt in của cơ quan thuế.

g) Tổ chức không phải là doanh nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng/kinh doanh hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hoá đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ.

3. Tổ chức, hộ, cá nhân khi tạo hoá đơn không được tạo trùng số hoá đơn trong cùng ký hiệu.

4. Chất lượng giấy và mực viết hoặc in trên hóa đơn phải đảm bảo thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật về kế toán.

Công việc của kế toán bán hàng
Lập chứng từ kế toán là gì?

About admin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*